vanban.org

Điều 5. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường — Quyết định 71/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2020/QĐ-UBND · 11/11/2020
Bình Dương Ban hành 30/09/2009 Hiệu lực 10/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 71/2009/QĐ-UBND
01/12/202028/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng hàng hoá trước khi đưa hàng hoá ra lưu thông trên thị trường, cụ thể như sau:

a) Công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn áp dụng trên hàng hóa hoặc một trong các phương tiện sau đây: bao bì hàng hóa, nhãn hàng hóa, tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa. Nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá.

b) Bắt buộc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chứng nhận hợp quy cho sản phẩm của mình bởi các tổ chức chứng nhận được chỉ định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân nhập khẩu công bố hợp quy tại các Sở chuyên ngành tương ứng.

Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo quy định pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật bởi các tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định hiện hành.

Việc công bố hợp quy được thực hiện dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

- Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất và nhập khẩu;

- Đánh giá của tổ chức đánh giá sự phù hợp;

- Chứng nhận hợp quy theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

- Kết quả giám định tại cửa khẩu xuất hoặc cửa khẩu nhập của tổ chức chứng nhận, giám định được chỉ định hoặc thừa nhận theo quy định hiện hành.

c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có trách nhiệm bảo đảm sản phẩm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; tự xác định và thể hiện thông tin để cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm.

2. Đối với hàng hoá nhóm 2 có quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất cho sản phẩm, hàng hoá đó thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải cung cấp thêm giấy chứng nhận liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất do tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc tổ chức chứng nhận được thừa nhận cấp.

3. Trường hợp hàng hóa thuộc nhóm 2 có đặc tính mới có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích mà đặc tính mới này chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc hàng hóa lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm chứng minh hàng hóa đó an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Hàng hóa loại này chỉ được đưa ra lưu thông trên thị trường sau khi được Bộ quản lý ngành, lĩnh vực cho phép.