vanban.org

Điều 4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường — Quyết định 71/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2020/QĐ-UBND · 11/11/2020
Bình Dương Ban hành 30/09/2009 Hiệu lực 10/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 71/2009/QĐ-UBND
01/12/202028/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường

Tổ chức, cá nhân sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, cụ thể như sau:

a) Bảo đảm chất lượng sản phẩm do mình sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

b) Công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn áp dụng trên hàng hóa hoặc một trong các phương tiện sau đây: bao bì hàng hóa, nhãn hàng hóa, tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa. Nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá.

c) Đối với sản phẩm nhóm 1:

- Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm phù hợp theo tiêu chuẩn cơ sở do mình xây dựng thì tự công bố tiêu chuẩn áp dụng thông qua hình thức ghi số hiệu tiêu chuẩn được áp dụng lên một hoặc các phương tiện sau: bao bì hàng hóa, nhãn hàng hóa, tài liệu kèm theo.

- Tổ chức, cá nhân sản xuất tự nguyện chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm của mình. Tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn là tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài đáp ứng yêu cầu quy định pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

- Tổ chức, cá nhân sản xuất tự lựa chọn tổ chức chứng nhận sự phù hợp để chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm của mình; tổ chức, cá nhân sản xuất công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

d) Đối với sản phẩm nhóm 2:

- Tổ chức, cá nhân sản xuất bắt buộc phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm của mình. Trường hợp sản phẩm có đặc tính mới tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích mà đặc tính mới này chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn thì tổ chức, cá nhân sản xuất có trách nhiệm chứng minh sản phẩm đó an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường theo quy đinh của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Sản phẩm loại này chỉ được đưa ra lưu thông trên thị trường sau khi được Bộ quản lý ngành, lĩnh vực cho phép;

- Tổ chức, cá nhân sản xuất thực hiện công bố hợp quy tại các Sở chuyên ngành tương ứng;

đ) Tổ chức, cá nhân sản xuất phải có trách nhiệm bảo đảm sản phẩm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; tự xác định và thể hiện thông tin để cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm.