Điều 4. Mức thu
1. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
a) Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị bán tài sản, cụ thể:
- Đối với tài sản bán đấu giá là tài sản nhà nước: Mức thu phí đấu giá là 2% trên giá trị tài sản bán đấu giá (giá công bố trúng đấu giá) và tối đa không vượt quá số tiền là: 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng.
- Đối với tài sản bán đấu giá không phải là tài sản nhà nước:
| Sô tt | Giá trị tài sản bán được | Mức thu |
| 1 | Từ 1.000.000 đồng trở xuống | 50.000 đồng |
| 2 | Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 3 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng |
| 4 | Trên 1.000.000.000 đồng | 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng |
b) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành do không có người đăng ký mua thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ với mức phí phải trả bằng 50% mức thu chuẩn đã nói trên, trừ trường hợp người có tài sản bán đấu giá và người bán đấu giá có thỏa thuận khác.
Trường hợp không bán được tài sản do lỗi của người tham gia đấu giá thì người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước (mức thu theo quy định), người bán đấu giá tài sản được hưởng số tiền đặt trước để trang trải chi phí tổ chức bán đấu giá và không thu phí đấu giá của người có tài sản bán đấu giá.
2. Mức thu phí đấu giá tài sản đối với người tham gia đấu giá:
a) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:
| Số tt | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/khách hàng) |
| 1 | Từ 20.000.000 đồng trở xuống | 20.000 |
| 2 | Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | 50.000 |
| 3 | Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 100.000 |
| 4 | Từ trên 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng | 7849.000 |
| 5 | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
b) Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản phải nộp.
3. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất: Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, cụ thể như sau:
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
Số tt | Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất | Mức thu (đồng/khách hàng) |
| 1 | Từ 7849.000.000 đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 7849.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 7849.000 |
| 3 | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khác:
Số tt | Diện tích đất | Mức thu (đồng/khách hàng) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |