vanban.org

Điều 4. Mức thu — Quyết định 71/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/03/2013 Thay thế: 10/2013/QĐ-UBND · 08/03/2013
Bình Thuận Ban hành 05/11/2007 Hiệu lực 15/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá, phí đấu giá, chi phí dịch vụ đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 71/2007/QĐ-UBND
08/03/201310/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu

1.  Mức thu  phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:

a) Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị bán tài sản, cụ thể:

- Đối với tài sản bán đấu giá là tài sản nhà nước: Mức thu phí đấu giá là 2% trên giá trị tài sản bán đấu giá (giá công bố trúng đấu giá) và tối đa không vượt quá số tiền là: 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng.

- Đối với tài sản bán đấu giá không phải là tài sản nhà nước:

Sô tt Giá trị tài sản bán được Mức thu
1 Từ 1.000.000 đồng trở xuống 50.000 đồng
2 Từ trên 1.000.000 đồng  đến 100.000.000 đồng 5% giá trị tài sản bán được
3 Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng
4 Trên 1.000.000.000 đồng 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

b) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành do không có người đăng ký mua thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ với mức phí phải trả bằng 50% mức thu chuẩn đã nói trên, trừ trường hợp người có tài sản bán đấu giá và người bán đấu giá có thỏa thuận khác.

Trường hợp không bán được tài sản do lỗi của người tham gia đấu giá thì người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước (mức thu theo quy định), người bán đấu giá tài sản được hưởng số tiền đặt trước để trang trải chi phí tổ chức bán đấu giá và không thu phí đấu giá của người có tài sản bán đấu giá.

2. Mức thu phí đấu giá tài sản đối với người tham gia đấu giá:

a) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:

Số tt Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

(đồng/khách hàng)

1 Từ 20.000.000 đồng trở xuống 20.000
2 Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng 50.000
3 Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 100.000
4 Từ trên 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng 7849.000
5 Trên 500.000.000 đồng 500.000

b) Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản phải nộp.

3. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất: Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, cụ thể như sau:

a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

Số

tt

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu

(đồng/khách hàng)

1 Từ 7849.000.000 đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 7849.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 7849.000
3 Trên 500.000.000 đồng 500.000

b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khác:

Số

tt

Diện tích đất

Mức thu

(đồng/khách hàng)

1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000
3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000
4 Từ trên 5 ha 5.000.000