vanban.org

Điều 6. Điều kiện được vay vốn — Quyết định 71/2005/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/02/2008 Sửa đổi, bổ sung: 15/2008/QĐ-TTg · 23/01/2008
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 05/04/2005 Hiệu lực 25/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg Về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm · 71/2005/QĐ-TTg
19/02/200815/2008/QĐ-TTgSửa đổi Đang xem 25/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2005/QĐ-TTg › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện được vay vốn

Sửa đổi bởi 15/2008/QĐ-TTg · hiệu lực 19/02/2008
Sửa đổi bởi 15/2008/QĐ-TTg · hiệu lực 19/02/2008

1. Đối với các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 5:

Sửa đổi bởi 15/2008/QĐ-TTg · hiệu lực 19/02/2008

a) Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định;

Sửa đổi bởi 15/2008/QĐ-TTg · hiệu lực 19/02/2008

b) Dự án phải có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan thực hiện chương trình địa phương nơi thực hiện dự án;

Sửa đổi bởi 15/2008/QĐ-TTg · hiệu lực 19/02/2008

c) Đối với dự án có mức vay trên 20 triệu đồng phải có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định hiện hành hoặc bảo đảm tiền vay theo hướng dẫn của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội.

Sửa đổi bởi 15/2008/QĐ-TTg · hiệu lực 19/02/2008

2. Đối với các đối tượng vay vốn nêu tại khoản 2 Điều 5:

Sửa đổi bởi 15/2008/QĐ-TTg · hiệu lực 19/02/2008

a) Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới;

Sửa đổi bởi 15/2008/QĐ-TTg · hiệu lực 19/02/2008

b) Dự án phải có xác nhận của chính quyền hoặc cơ quan thực hiện chương trình địa phương nơi thực hiện dự án