vanban.org

Điều 12. — Quyết định 71/2005/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/02/2008 Sửa đổi, bổ sung: 15/2008/QĐ-TTg · 23/01/2008
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 05/04/2005 Hiệu lực 25/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg Về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm · 71/2005/QĐ-TTg
19/02/200815/2008/QĐ-TTgSửa đổi Đang xem 25/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2005/QĐ-TTg › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12.

Sửa đổi bởi 15/2008/QĐ-TTg · hiệu lực 19/02/2008
Sửa đổi bởi 15/2008/QĐ-TTg · hiệu lực 19/02/2008

1. Nợ quá hạn không phải do các nguyên nhân bất khả kháng và không thuộc đối tượng được giải quyết gia hạn nợ, người vay vốn phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi về Ngân hàng Chính sách Xã hội. Sau 3 tháng kể từ ngày chuyển nợ quá hạn, đã được đôn đốc trả nợ nhưng người vay vốn vẫn không trả nợ thì Ngân hàng Chính sách Xã hội chuyển hồ sơ cho vay đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết.

Sửa đổi bởi 15/2008/QĐ-TTg · hiệu lực 19/02/2008

2. Đối với các dự án bị rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng được thực hiện theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04 tháng 04 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách Xã hội và Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách Xã hội