Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của hộ thoát nước
1. Các hộ thoát nước làm phát sinh nước thải (sinh hoạt và không phải sinh hoạt) đều có quyền và nghĩa vụ đấu nối vào hệ thống thoát nước (trừ trường hợp được miễn trừ đấu nối).
2. Các hộ thoát nước sử dụng dịch vụ thoát nước có các quyền quy định tại khoản 1 Điều 29 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
3. Đối với các công trình, dự án, làng nghề, khu đô thị, khu thương mại, khu dân cư nông thôn tập trung, nhà ở được xây dựng sau khi quyết định này được ban hành phải thực hiện đấu nối vào hệ thống thoát nước trước khi được đưa vào khai thác, sử dụng.
4. Đối với các hộ thoát nước gián tiếp
a) Có trách nhiệm xử lý sơ bộ nước thải trước khi xả vào hệ thống thoát nước đối với trường hợp nước thải không phải là nước thải sinh hoạt hoặc nước thải có thông số, chất lượng vượt quá giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành;
b) Tự đầu tư, lắp đặt máy bơm, trạm bơm trong trường hợp nước thải không thể tự chảy bằng trọng lực vào hệ thống thoát nước;
c) Thực hiện đăng ký sử dụng dịch vụ thoát nước thông qua việc ký kết hợp đồng dịch vụ thoát nước với đơn vị thoát nước theo quy định;
d) Chịu trách nhiệm thu gom, thoát toàn bộ nước mưa và nước thải phát sinh trong phạm vi quản lý vào hệ thống thoát nước theo quy định.
5. Các hộ thoát nước trực tiếp tự xử lý nước thải trước khi xả vào môi trường cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng được quy chuẩn xả thải vào môi trường;
b) Có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cho phép xả trực tiếp vào môi trường được thực hiện theo quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
6. Hộ thoát nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với dịch vụ thoát nước theo quy định; đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật nếu gây hư hỏng tài sản của tổ chức, cá nhân khác, công trình thuộc hệ thống thoát nước hoặc gây ô nhiễm môi trường.