vanban.org

Điều 5. Quy định về đấu nối — Quyết định 70/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Tuyên Quang Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 15/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2026/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về đấu nối

1. Việc đấu nối với hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Điều 30, Điều 31 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, Nghị định số 140/2025/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 15/2021/TT-BXD hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.

2. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm thỏa thuận đấu nối vào hệ thống thoát nước cho các hộ thoát nước và giám sát việc thực hiện đấu nối vào hệ thống thoát nước theo nhiệm vụ được giao và hợp đồng dịch vụ thoát nước. Các hộ thoát nước chỉ được phép thực hiện đấu nối vào hệ thống thoát nước sau khi đã có thỏa thuận đấu nối của đơn vị thoát nước.

3. Điểm đấu nối: Là các điểm xả của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước. Điểm đấu nối phải được đặt tại vị trí thuận lợi để xây dựng hộp đấu nối, đảm bảo an toàn, ổn định về lâu dài; thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát, bảo dưỡng khi cần thiết.

4. Cao độ điểm đấu nối: Cao độ và các yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối được xác định trên cơ sở tuân thủ quy hoạch thoát nước, cao độ hệ thống thoát nước khu vực, các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, các yêu cầu trong các nội dung về quy định đấu nối, thỏa thuận đấu nối và đảm bảo thoát nước. Cao độ điểm đấu nối được tính toán, thiết kế trong dự án xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải trên cơ sở quy hoạch thoát nước được phê duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định.

5. Hộp đấu nối: Là nơi đấu nối hệ thống thoát nước của hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước chung. Hộp đấu nối được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn của chủ sở hữu hệ thống thoát nước, được xây dựng đồng thời với các dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng hay xây mới hệ thống thoát nước hoặc được đầu tư xây dựng theo nguồn vốn hợp pháp khác đảm bảo phù hợp theo quy định hiện hành. Vị trí hộp đấu nối được xác định nằm trên phần đất tiếp giáp với phần đất của hộ thoát nước; bảo đảm ổn định lâu dài, thuận lợi cho việc thi công đấu nối, giao thông đi lại và công tác kiểm tra, giám sát, duy trì hoặc xử lý sự cố, sửa chữa rò rỉ nước thải của hộ thoát nước.

6. Thời điểm đấu nối

a) Các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải và hộp đấu nối thì phải thực hiện đấu nối theo quy định và theo thỏa thuận đấu nối giữa đơn vị thoát nước và hộ thoát nước;

b) Đối với các hộ thoát nước thải sinh hoạt đã đấu nối vào hệ thống thoát nước trước khi quy định này có hiệu lực nhưng đấu nối chưa phù hợp quy định thì đơn vị thoát nước chủ động lập kế hoạch điều chỉnh đấu nối cho phù hợp với điều kiện đấu nối cụ thể của từng khu vực và bảo đảm yêu cầu kỹ thuật;

c) Đối với các hộ thoát nước khác (không phải nước thải sinh hoạt) thì phải rà soát, điều chỉnh đấu nối đảm bảo phù hợp quy định sau khi nhận được thông báo của chủ sở hữu công trình thoát nước.

7. Chất lượng, khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối

a) Chất lượng nước thải:

- Đối với nước thải sinh hoạt: Các hộ thoát nước phải xử lý bằng công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định trước khi xả vào hệ thống thoát nước.

- Đối với các loại nước thải khác: Các hộ thoát nước phải thu gom và xử lý tại từng công trình theo đúng nội dung cam kết trong hồ sơ môi trường (Giấy phép môi trường, đăng ký môi trường) trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước.

b) Xác định khối lượng nước thải:

- Đối với nước thải sinh hoạt: Trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước; trường hợp các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải được xác định căn cứ số nhân khẩu (người) có trong hộ thoát nước với mức bình quân chung là 4,0 m3/người/tháng.

- Đối với các loại nước thải khác: Trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước; trường hợp các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải được xác định thông qua đồng hồ đo lưu lượng nước thải hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư lắp đặt đồng hồ và các thiết bị bảo vệ phụ trợ khác.

8. Kinh phí đấu nối, chính sách hỗ trợ và thúc đẩy đấu nối

a) Kinh phí đấu nối:

- Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư xây dựng, bảo trì, sửa chữa hệ thống thoát nước trong phạm vi quản lý của mình đến điểm đấu nối và hoàn trả nguyên trạng mặt bằng công cộng đã sử dụng khi thi công.

- Hộ thoát nước tự chịu kinh phí đầu tư xây dựng và quản lý công trình thoát nước thải trong phạm vi công trình, nhà ở của mình đến vị trí điểm đấu nối.

b) Chính sách hỗ trợ và thúc đẩy đấu nối: Thực hiện theo Điều 34 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

9. Nghĩa vụ tài chính đấu nối của chủ sở hữu hệ thống thoát nước và hộ thoát nước:

- Chủ sở hữu hệ thống thoát nước có trách nhiệm đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước bao gồm mạng lưới đường cống thu gom, chuyển tải từ hộp đấu nối đến mạng lưới thoát nước cấp 1, cấp 2, cấp 3.

- Hộ thoát nước tự chịu kinh phí đầu tư xây dựng và quản lý công trình thoát nước thải trong phạm vi công trình, nhà ở của mình đến hộp đấu nối (bao gồm đường ống thoát nước mưa, đường ống thoát nước thải, đồng hồ đo lưu lượng nước thải đối với hộ không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, các thiết bị bảo vệ …), hoàn trả nguyên trạng mặt bằng công cộng đã sử dụng khi thi công.

10. Ống nối và hố kiểm tra: Là các bộ phận của hệ thống thoát nước công cộng và do chủ sở hữu hệ thống hoặc đơn vị quản lý vận hành có hợp đồng với chủ sở hữu thiết kế, xây dựng, vận hành, sửa chữa, thay thế hoặc dỡ bỏ.

11. Các hộ thoát nước được cung cấp

a) Một đường ống đấu nối chung cho cả nước thải và nước mưa nếu ở trong lưu vực của hệ thống thoát nước chung;

b) Một đường đấu nối vào hệ thống nước thải và một đường ống đấu nối vào mương thu nước mưa nếu ở trong lưu vực của hệ thống thoát nước riêng.

12. Hệ thống vệ sinh riêng của hộ thoát nước xả nước thải kể từ công trình vệ sinh trong nhà tới hố kiểm tra thuộc về trách nhiệm của hộ thoát nước kể cả xây dựng, vận hành và bảo dưỡng.

13. Đơn vị thoát nước kiểm soát việc xây dựng đúng quy cách đường ống nối từ hộ thoát nước ra tới hố kiểm tra kể cả chất lượng vật liệu và kỹ thuật thi công công trình. Việc kiểm soát này không làm thay đổi trách nhiệm của hộ thoát nước trong việc xây dựng đường ống đảm bảo chất lượng lâu dài.

14. Hộ thoát nước phải tự thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết bằng kinh phí của mình để không bị nước thải chảy ngược từ hệ thống thoát nước vào tài sản thuộc sở hữu của mình.