Điều 8. Trình tự xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Việc xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Tổ chức đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Quy định này đến cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ tiếp nhận, rà soát tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP làm cơ sở tổ chức xét tài trợ, đặt hàng, cụ thể như sau:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhiệm vụ tiến hành xét tài trợ, đặt hàng;
b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo cho tổ chức đề xuất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ theo Thông báo.
3. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 26 Quy định này. Kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thể hiện trong biên bản họp Hội đồng, phiếu đánh giá nhận xét do cơ quan quản lý nhiệm vụ quy định, bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Tổng quan, tính cấp thiết và mục tiêu của nhiệm vụ;
b) Nội dung và phương pháp thực hiện nhiệm vụ;
c) Kết quả, sản phẩm chính dự kiến đạt được của nhiệm vụ;
d) Khả năng ứng dụng và phương thức chuyển giao kết quả;
đ) Hiệu quả và tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ;
e) Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức và cá nhân thực hiện.
Biên bản họp Hội đồng phải nêu rõ kết luận của Hội đồng về việc đề nghị hoặc không đề nghị tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ; lý do và các yêu cầu chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ (nếu có).
4. Trên cơ sở biên bản họp Hội đồng, trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản họp, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo kết quả cho tổ chức đề xuất.
Tổ chức đăng ký xét tài trợ, đặt hàng tiếp thu ý kiến đóng góp của Hội đồng theo mẫu BM-13 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN, bổ sung dự toán kinh phí chi tiết thực hiện nhiệm vụ theo mẫu BM-15 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và gửi về cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong vòng 15 ngày kể từ thời điểm nhận được thông báo.
5. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện thông báo tài trợ, đặt hàng lần 2 trong các trường hợp sau:
a) Khi hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký theo thông báo tài trợ, đặt hàng mà không có hồ sơ đăng ký;
b) Các hồ sơ không đáp ứng yêu cầu khi cơ quan quản lý rà soát hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Trường hợp Hội đồng đánh giá hồ sơ “Không đạt” hoặc bị huỷ kết quả xét tài trợ đặt hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy định này.
6. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập Tổ thẩm định kinh phí theo quy định tại Điều 28 Quy định này;
b) Hồ sơ thẩm định kinh phí bao gồm các tài liệu sau:
- Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Biểu mẫu BM-10 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-13 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
- Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Biểu mẫu BM-15 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
c) Thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định tại điểm b, c khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.