Điều 19. Phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định kinh phí nhiệm vụ quy định tại Điều 18 Quy định này, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo xem xét, phê duyệt nhiệm vụ theo Mẫu số I.13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
2. Hồ sơ phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo gồm:
a) Biên bản xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ;
b) Biên bản thẩm định kinh phí;
c) Hồ sơ đăng ký nhiệm vụ quy định tại Điều 16 Quy định này sau khi đã tiếp thu, chỉnh sửa và Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến trong quá trình xét duyệt và thẩm định kinh phí;
d) Kết quả khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật (nếu có).
3. Thông tin phê duyệt nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ.
4. Trường hợp cần thiết và phù hợp với điều kiện khả năng của cơ quan quản lý nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập Tổ Chuyên gia tư vấn để tổ chức khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì trước khi xem xét phê duyệt nhiệm vụ.
5. Trong quá trình xét tài trợ, đặt hàng đến thời điểm ký hợp đồng giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét việc điều chỉnh tên tổ chức đề xuất trong trường hợp thay đổi tên gọi hoặc tư cách pháp nhân của tổ chức chủ trì do sáp nhập, chia tách, đổi tên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Tổ chức đề xuất có trách nhiệm gửi các văn bản minh chứng đến cơ quan quản lý nhiệm vụ ngay khi nhận được quyết định thay đổi.
6. Hủy kết quả phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Trong quá trình xét duyệt đến thời điểm ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ có quyền hủy bỏ kết quả phê duyệt nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức đề xuất nhiệm vụ có hành vi giả mạo, gian lận hoặc khai báo, cam kết không trung thực trong hồ sơ đăng ký hoặc trong quá trình kiểm tra, đánh giá cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo phát hiện vi phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
b) Nhiệm vụ đã nhận kinh phí thực hiện từ các nguồn ngân sách nhà nước khác;
c) Phát hiện tổ chức đề xuất nhiệm vụ vi phạm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
d) Tổ chức chủ trì đề nghị không thực hiện nhiệm vụ.