vanban.org

Điều 3. Quy định về tỷ lệ bán hàng — Quyết định 70/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2026
Gia Lai Ban hành 27/12/2024 Hiệu lực 07/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Quy định một số chỉ tiêu cụ thể để thực hiện xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 70/2024/QĐ-UBND
15/06/202672/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 07/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định về tỷ lệ bán hàng

Tỷ lệ bán hàng được tính từ thời điểm bắt đầu bán hàng và được xác định cụ thể như sau:

1. Đối với các dự án khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở, biệt thự thấp tầng, đất ở liền kề

STT Quy mô dự án/khu đất

Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm)

Đơn vị tính: %

1 Dưới 05 ha 50-50
2 Từ 05 ha đến dưới 20 ha 30-40-30
3 Từ 20 ha trở lên 30-30-40

2. Đối với các dự án nhà chung cư, nhà cao tầng hỗn hợp (ở, thương mại, dịch vụ)

STT Quy mô dự án/khu đất

Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm)

Đơn vị tính: %

1 Dưới 05 ha sàn xây dựng 30-40-30
2 Từ 05 ha đến dưới 10 ha sàn xây dựng 30-40-30
3 Từ 10 ha đến dưới 20 ha sàn xây dựng 20-30-30-20
4 Từ 20 ha sàn xây dựng trở lên 20-20-30-30

3. Đối với dự án khu công nghiệp

STT Quy mô dự án/khu đất

Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm)

Đơn vị tính: %

1 Dưới 75 ha 30-30-40
2 Từ 75 ha đến dưới 200 ha 40-30-20-10
3 Từ 200 ha trở lên 20-20-40-20

4. Đối với dự án cụm công nghiệp

STT Quy mô dự án/khu đất

Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm)

Đơn vị tính: %

1 Dưới 20 ha 30-70
2 Từ 20 ha đến dưới 50 ha 30-30-40
3 Từ 50 ha trở lên 30-30-20-20