Điều 3. Quy định về tỷ lệ bán hàng
Tỷ lệ bán hàng được tính từ thời điểm bắt đầu bán hàng và được xác định cụ thể như sau:
1. Đối với các dự án khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở, biệt thự thấp tầng, đất ở liền kề
| STT | Quy mô dự án/khu đất | Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm) Đơn vị tính: % |
| 1 | Dưới 05 ha | 50-50 |
| 2 | Từ 05 ha đến dưới 20 ha | 30-40-30 |
| 3 | Từ 20 ha trở lên | 30-30-40 |
2. Đối với các dự án nhà chung cư, nhà cao tầng hỗn hợp (ở, thương mại, dịch vụ)
| STT | Quy mô dự án/khu đất | Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm) Đơn vị tính: % |
| 1 | Dưới 05 ha sàn xây dựng | 30-40-30 |
| 2 | Từ 05 ha đến dưới 10 ha sàn xây dựng | 30-40-30 |
| 3 | Từ 10 ha đến dưới 20 ha sàn xây dựng | 20-30-30-20 |
| 4 | Từ 20 ha sàn xây dựng trở lên | 20-20-30-30 |
3. Đối với dự án khu công nghiệp
| STT | Quy mô dự án/khu đất | Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm) Đơn vị tính: % |
| 1 | Dưới 75 ha | 30-30-40 |
| 2 | Từ 75 ha đến dưới 200 ha | 40-30-20-10 |
| 3 | Từ 200 ha trở lên | 20-20-40-20 |
4. Đối với dự án cụm công nghiệp
| STT | Quy mô dự án/khu đất | Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm) Đơn vị tính: % |
| 1 | Dưới 20 ha | 30-70 |
| 2 | Từ 20 ha đến dưới 50 ha | 30-30-40 |
| 3 | Từ 50 ha trở lên | 30-30-20-20 |