vanban.org

Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Quy định một số chỉ tiêu cụ thể để thực hiện xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2026
Gia Lai Ban hành 27/12/2024 Hiệu lực 07/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Quy định một số chỉ tiêu cụ thể để thực hiện xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 70/2024/QĐ-UBND
15/06/202672/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 07/01/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/06/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2024/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 27 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định một số chỉ tiêu cụ thể để thực hiện xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định một số chỉ tiêu cụ thể để thực hiện xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định tại điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 6 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.

2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Quy định về tỷ lệ bán hàng

Tỷ lệ bán hàng được tính từ thời điểm bắt đầu bán hàng và được xác định cụ thể như sau:

1. Đối với các dự án khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở, biệt thự thấp tầng, đất ở liền kề

STT Quy mô dự án/khu đất

Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm)

Đơn vị tính: %

1 Dưới 05 ha 50-50
2 Từ 05 ha đến dưới 20 ha 30-40-30
3 Từ 20 ha trở lên 30-30-40

2. Đối với các dự án nhà chung cư, nhà cao tầng hỗn hợp (ở, thương mại, dịch vụ)

STT Quy mô dự án/khu đất

Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm)

Đơn vị tính: %

1 Dưới 05 ha sàn xây dựng 30-40-30
2 Từ 05 ha đến dưới 10 ha sàn xây dựng 30-40-30
3 Từ 10 ha đến dưới 20 ha sàn xây dựng 20-30-30-20
4 Từ 20 ha sàn xây dựng trở lên 20-20-30-30

3. Đối với dự án khu công nghiệp

STT Quy mô dự án/khu đất

Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm)

Đơn vị tính: %

1 Dưới 75 ha 30-30-40
2 Từ 75 ha đến dưới 200 ha 40-30-20-10
3 Từ 200 ha trở lên 20-20-40-20

4. Đối với dự án cụm công nghiệp

STT Quy mô dự án/khu đất

Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm)

Đơn vị tính: %

1 Dưới 20 ha 30-70
2 Từ 20 ha đến dưới 50 ha 30-30-40
3 Từ 50 ha trở lên 30-30-20-20

Điều 4. Thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng

Thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng đối với trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định cụ thể thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng: Theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 5. Quy định về tỷ lệ lấp đầy

1. Tỷ lệ lấp đầy đối với trường hợp cho thuê đất, thuê mặt bằng sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ (trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này)

a) Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 70%.

b) Tỷ lệ lấp đầy tối đa hiệu quả của dự án là 80%.

c) Số năm lấp đầy từ tối thiểu đến tối đa hiệu quả là 05 năm.

2. Tỷ lệ lấp đầy đối với trường hợp cho thuê đất sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ để xây dựng khách sạn

Bằng công suất sử dụng phòng khách sạn trong điều kiện bình thường của bình quân 02 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm định giá theo văn bản cung cấp thông tin của cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch.

3. Tỷ lệ lấp đầy đối với trường hợp cho thuê đất, thuê mặt bằng sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ để làm bãi đậu xe, bãi đậu xe dưới tầng hầm

a) Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 60%.

b) Tỷ lệ lấp đầy tối đa hiệu quả của dự án là 80%.

c) Số năm lấp đầy từ tối thiểu đến tối đa hiệu quả là 05 năm.

4. Tỷ lệ lấp đầy đối với trường hợp cho thuê đất, thuê mặt bằng để thực hiện dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Tỷ lệ lấp đầy bằng tổng tỷ lệ bán hàng tính từ năm đầu tiên phát sinh doanh thu đến tối đa là 100% cho đến hết thời gian thuê đất.

Điều 6. Tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh của khu đất, thửa đất

1. Tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh

a) Chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng được tính bằng 1,6 % tổng doanh thu.

b) Chi phí quản lý vận hành

- Đối với đất ở: Chi phí quản lý vận hành bằng 5,1% doanh thu.

- Đối với loại hình khách sạn, căn hộ dịch vụ, biệt thự nghỉ dưỡng: Chi phí quản lý vận hành bằng 50% doanh thu.

- Đối với loại hình kinh doanh bãi đậu xe, bãi đậu xe dưới tầng hầm: Chi phí quản lý vận hành bằng 10% doanh thu.

- Đối với loại hình cho thuê văn phòng, sàn thương mại, dịch vụ và các loại hình thương mại, dịch vụ khác: Chi phí quản lý vận hành bằng 10% doanh thu.

2. Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh

Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh bằng 15% tổng của chi phí quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định 71/2024/NĐ-CP.

3. Đối với các dự án khác có tính chất ngành, nghề trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì đơn vị tư vấn xác định giá đất đề xuất các yếu tố chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng, chi phí quản lý vận hành và các chi phí khác trong báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất làm cơ sở để cơ quan tài nguyên và môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định.

Điều 7. Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng để ước tính tổng chi phí phát triển của khu đất, thửa đất

Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng đối với trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 8. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất

1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.

2. Mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất: Không quá 20%.

3. Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất: Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức tư vấn xác định giá đất theo nguyên tắc lấy thửa đất, khu đất định giá làm chuẩn để thực hiện đề xuất mức điều chỉnh chênh lệch (tăng lên hoặc giảm xuống) của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định.

Trường hợp mức điều chỉnh chênh lệch từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tại khoản 1, khoản 2 Điều này chưa đánh giá phù hợp mức tương đồng nhất định giữa tài sản định giá và tài sản so sánh, tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định. Mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định giữa tài sản định giá và tài sản so sánh không quá 25%.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 01 năm 2025.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảng giá đất; Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hữu Quế

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

1. Đối với các dự án khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở, biệt thự thấp tầng, đất ở liền kề

STT Quy mô dự án/khu đất Thời gian xây dựng Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) Thời gian bán hàng Thời điểm bắt đầu bán hàng
1 Dưới 05 ha 2 năm 50-50 2 năm Từ năm thứ nhất
2 Từ 05 ha đến dưới 20 ha 3 năm 30-40-30 3 năm Từ năm thứ hai
3 Từ 20 ha trở lên 4 năm 20-30-20-30 3 năm Từ năm thứ hai

2. Đối với các dự án nhà chung cư, nhà cao tầng hỗn hợp (ở, thương mại, dịch vụ)

STT Quy mô dự án/khu đất Thời gian xây dựng Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) Thời gian bán hàng Thời điểm bắt đầu bán hàng
Đối với căn hộ chung cư Đối với sàn thương mại, dịch vụ
1 Dưới 05 ha sàn xây dựng 2 năm 50-50 3 năm Từ năm thứ nhất Từ năm thứ hai
2 Từ 05 ha đến dưới 10 ha sàn xây dựng 3 năm 40-30-30 3 năm Từ năm thứ nhất Từ năm thứ ba
3 Từ 10 ha đến dưới 20 ha sàn xây dựng 3 năm 30-30-40 4 năm Từ năm thứ nhất Từ năm thứ ba
4 Từ 20 ha sàn xây dựng trở lên 4 năm 30-30-20-20 4 năm Từ năm thứ nhất Từ năm thứ tư

3. Đối với dự án sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ (văn phòng, căn hộ dịch vụ, khách sạn, biệt thự nghỉ dưỡng và các loại hình thương mại, dịch vụ khác)

Thời gian bán hàng được xác định theo thời hạn thuê đất ghi trong Quyết định cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

STT Quy mô dự án/khu đất Thời gian xây dựng Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) Thời điểm bắt đầu bán hàng
1 Dưới 02 ha sàn xây dựng 2 năm 50-50 Từ năm thứ hai
2 Từ 02 ha đến dưới 05 ha sàn xây dựng 2 năm 40-30-30 Từ năm thứ ba
3 Từ 05 ha sàn xây dựng trở lên 3 năm 30-30-40 Từ năm thứ ba

4. Đối với dự án khu công nghiệp

STT Quy mô dự án/khu đất Thời gian xây dựng Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) Thời gian bán hàng Thời điểm bắt đầu bán hàng
1 Dưới 75 ha 3 năm 40-30-30 3 năm Từ năm thứ hai
2 Từ 75 ha đến dưới 200 ha 4 năm 40-30-20-10 4 năm Từ năm thứ hai
3 Từ 200 ha trở lên 4 năm 30-30-20-20 4 năm Từ năm thứ hai

5. Đối với dự án cụm công nghiệp

STT Quy mô dự án/khu đất Thời gian xây dựng Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) Thời gian bán hàng Thời điểm bắt đầu bán hàng
1 Dưới 75 ha 2 năm 50-50 2 năm Từ năm thứ nhất
2 Từ 75 ha đến dưới 200 ha 3 năm 40-30-30 3 năm Từ năm thứ nhất
3 Từ 200 ha trở lên 4 năm 40-30-20-10 4 năm Từ năm thứ nhất
Mục lục Bấm để đi tới điều