vanban.org

Điều 6. Công khai và thực hiện việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt cho người sử dụng đất liền kề — Quyết định 70/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2026 Thay thế: 71/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026
Cà Mau Ban hành 27/12/2024 Hiệu lực 06/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định 71/2026/QĐ-UBND Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 71/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 70/2024/QĐ-UBND
06/01/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý; việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 38/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Công khai và thực hiện việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt cho người sử dụng đất liền kề

1. Sau khi danh mục và phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt Danh mục, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở khóm, ấp, vị trí có đất. Hình thức công khai thông qua cuộc họp hoặc triển khai bằng văn bản hoặc các hình thức phù hợp khác đến người sử dụng đất liền kề biết, ký tên. Thời gian thực hiện công khai trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày bắt đầu công khai.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, các đơn vị có liên quan lập biên bản kết thúc niêm yết công khai và tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện các nội dung sau:

a) Đối với các thửa đất mà người đăng ký nhu cầu sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

b) Đối với các thửa đất mà người đăng ký nhu cầu sử dụng đất là tổ chức, trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày kết thúc niêm yết công khai Phòng Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký nhu cầu sử dụng đất biết, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ giao đất, cho thuê đất theo quy định, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Đối với các thửa đất xác định sử dụng vào mục đích công cộng thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kê khai đăng ký đất đai để quản lý, sử dụng đất đảm bảo quy định pháp luật.

3. Về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại điểm a, h, k khoản 1 Điều 159, Điều 160 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 và quy định của Chính phủ.