vanban.org

Điều 5. Rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và lấy ý kiến của người dân nơi có đất — Quyết định 70/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2026 Thay thế: 71/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026
Cà Mau Ban hành 27/12/2024 Hiệu lực 06/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định 71/2026/QĐ-UBND Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 71/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 70/2024/QĐ-UBND
06/01/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý; việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 38/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và lấy ý kiến của người dân nơi có đất

1. Việc rà soát các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt:

a) Định kỳ hàng năm (trước ngày 01 tháng 6 hàng năm), các tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp thực hiện rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt (hồ sơ địa chính thửa đất nhỏ hẹp và chủ sử dụng đất liền kề) và đề xuất phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để xem xét tổng hợp danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa bàn quản lý.

b) Định kỳ hàng năm (trước ngày 01 tháng 6 hàng năm), Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại khoản 1 Điều 47 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, thực hiện việc rà soát, tổng hợp lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt, gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. Nội dung rà soát thể hiện: Địa điểm thửa đất, số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch khác, hiện trạng và pháp lý đất đai của chủ sử dụng đất liền kề, tình trạng tranh chấp, khiếu nại, vi phạm.

c) Trên cơ sở danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố Cà Mau (sau đây gọi là Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện) kiểm tra, đối chiếu hồ sơ pháp lý, quy hoạch và các vấn đề liên quan. Trường hợp, cần thiết phải thuê đơn vị, tổ chức có chức năng đo đạc xác định diện tích từng thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt thì thực hiện theo quy định. Sau đó, chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đề xuất phương án sử dụng đất đối với danh mục thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị địa phương trước khi thực hiện việc công bố công khai, lấy ý kiến người dân về danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và phương án sử dụng đất.

2. Công bố công khai, lấy ý kiến người dân nơi có đất về danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và phương án sử dụng đất:

a) Sau khi rà soát, lập danh sách các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã công khai danh mục thửa đất và dự kiến phương án sử dụng đất cụ thể đối với từng thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt (Địa điểm, số thửa đất, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch, các chủ sử dụng đất liền kề và hiện trạng, pháp lý đất đai của chủ sử dụng đất liền kề, hình thức giao đất, thuê đất, mục đích sử dụng đất theo phương án do Ủy ban nhân dân cấp xã dự kiến) tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở khóm, ấp nơi có thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trong danh mục; thông báo việc niêm yết ít nhất 02 (hai) lần/ngày trong 03 (ba) ngày đầu và 03 (ba) ngày trước khi kết thúc niêm yết trên hệ thống truyền thanh của địa phương và của khu dân cư nơi có đất.

b) Thời gian niêm yết và kết thúc niêm yết công khai là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bắt đầu niêm yết.

Người dân nơi có đất không có ý kiến kiến nghị bằng văn bản trong thời gian niêm yết công khai thì được xem là đồng ý với danh mục và phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã đã công khai xin ý kiến.

Trong thời gian niêm yết, trường hợp người dân nơi có đất có kiến nghị hoặc có yêu cầu, khiếu nại thì phải được thể hiện bằng văn bản, nếu phản ánh trực tiếp thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập thành biên bản và yêu cầu ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận.

Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với các ý kiến không đồng ý và các ý kiến khác về nội dung niêm yết công khai và lựa chọn phương án dựa trên nguyên tắc đa số tuyệt đối (chọn phương án được trên 50% số người dân trong khóm, ấp, vị trí nơi có đất đồng thuận).

c) Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Lập biên bản kết thúc việc niêm yết, tổng hợp bằng văn bản ghi rõ số lượng ý kiến không đồng ý, ý kiến khác; giải quyết yêu cầu, kiến nghị liên quan theo thẩm quyền (nếu có); hoàn thiện phương án lựa chọn, báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

3. Phê duyệt danh mục các thửa đất và phương án sử dụng đất:

a) Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều này, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng/Phòng Quản lý đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định danh mục và phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp. Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này. Nếu đủ điều kiện thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

b) Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt danh mục và phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.