vanban.org

Điều 4. Tổ chức thực hiện — Quyết định 70/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/09/2023 Thay thế: 56/2023/QĐ-UBND · 28/08/2023
Ninh Thuận Ban hành 24/09/2021 Hiệu lực 04/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 56/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 05/8/2019 của UBND tỉnh quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 70/2021/QĐ-UBND
07/09/202356/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/10/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2021/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Chỉ đạo Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí miễn, giảm cho các đối tượng được ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.

b) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán và phân bổ kinh phí; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.

c) Phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh quy định về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền xét duyệt hỗ trợ theo quy định.

2. Sở Tài chính: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ theo quy định. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện đúng quy định hiện hành.