vanban.org

Điều 3. Thủ tục và thẩm quyền xét duyệt hồ sơ: — Quyết định 70/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/09/2023 Thay thế: 56/2023/QĐ-UBND · 28/08/2023
Ninh Thuận Ban hành 24/09/2021 Hiệu lực 04/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 56/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 05/8/2019 của UBND tỉnh quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 70/2021/QĐ-UBND
07/09/202356/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/10/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thủ tục và thẩm quyền xét duyệt hồ sơ:

1. Thủ tục, hồ sơ xét duyệt ngân sách nhà nước bảo đảm hỗ trợ:

a) Quyết định tiếp nhận đối tượng vào điều trị - cai nghiện ma túy của Giám đốc Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Ninh Thuận, theo mẫu quy định của thủ tục hành chính về tiếp nhận người vào điều trị - cai nghiện ma túy tự nguyện.

b) Các đối tượng thuộc diện hộ gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên: có Giấy xác nhận của Phòng Lao động – Thương binh và xã hội cấp huyện theo mẫu quy định.

c) Các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng Bảo trợ xã hội: có Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do UBND xã, phường, thị trấn cấp hoặc quyết định hưởng trợ cấp tại cộng đồng đối với đối tượng Bảo trợ xã hội (bản sao có công chứng, chứng thực).

d) Các đối tượng thuộc diện Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa: có Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn theo quy định.

đ) Đối tượng là người bị nhiễm HIV/AIDS: có phiếu xét nghiệm bị nhiễm HIV/AIDS của các cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền xét nghiệm HIV/AIDS (bản sao có công chứng, chứng thực).

e) Đối tượng là trẻ em dưới 16 tuổi: có Giấy khai sinh (Bản sao).

g) Các đối tượng thuộc hộ gia đình có mức sống trung bình phải có Giấy xác nhận hộ gia đình có mức sống trung bình do UBND xã, phường, thị trấn cấp theo quy định (bản chính).

2. Trách nhiệm về thực hiên cấp giấy chứng nhận, giấy xác nhận:

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Lao động – Thương binh và xã hội; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện cấp giấy chứng nhận, giấy xác nhận theo đúng các mẫu quy định cho các nhóm đối tượng tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập để làm thủ tục xét hỗ trợ chi phí cai nghiện theo quy định tại Quyết định này.

b) Học viên và gia đình có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời các loại giấy tờ, hồ sơ về Cơ sở Cai nghiện ma túy công lập để thực hiện chế độ hỗ trợ theo quy định.

3. Thẩm quyền và thủ tục xét duyệt giải quyết chế độ ngân sách bảo đảm, hỗ trợ:

Giám đốc Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh căn cứ hồ sơ của các nhóm đối tượng được ngân sách bảo đảm và hỗ trợ theo quy định quyết định hỗ trợ. Tổng hợp nhu cầu dự toán kinh phí gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho Cơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh thực hiện và quyết toán theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.