vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh — Quyết định 70/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2022 Thay thế: 35/2022/QĐ-UBND · 11/10/2022
Quảng Ngãi Ban hành 25/10/2017 Hiệu lực 10/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi · 35/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi · 70/2017/QĐ-UBND
25/10/202235/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/11/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh

1. Thẩm quyền của UBND tỉnh:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh theo quy định;

b) Trình HĐND tỉnh quyết định thành lập, bãi bỏ các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;

c) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở; ban hành chức năng, nhiệm vụ, quy chế (điều lệ) tổ chức và hoạt động các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương (trừ các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh mà Trung ương quy định đơn vị có thẩm quyền quyết định ban hành chức năng, nhiệm vụ, quy chế (điều lệ) tổ chức và hoạt động theo thẩm quyền);

d) Phê duyệt Đề án sắp xếp đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh;

đ) Trình Bộ Nội vụ thẩm định, xem xét, quyết định phân loại và điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính cấp huyện. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ trình HĐND tỉnh xem xét thông qua, gửi Bộ Nội vụ thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh.

2. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh:

a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên các phòng, ban chuyên môn, chi cục và tương đương thuộc Sở; các phòng, ban chuyên môn và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh (trừ các đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật do đơn vị quyết định theo thẩm quyền);

b) Quyết định thành lập, tổ chức lại, hợp nhất, giải thể, đổi tên đơn vị sự nghiệp thuộc Sở (Trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật chuyên ngành), thuộc Chi cục và tương đương; thuộc UBND cấp huyện (trừ các đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật do UBND cấp huyện quyết định thành lập);

c) Cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ xã hội và quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động trong tỉnh và quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn;

d) Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, thuộc UBND tỉnh theo thẩm quyền (Trừ các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập xếp hạng đặc biệt và các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập; các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý do Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định xếp hạng);

đ) Quyết định thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể, đổi tên các tổ chức tư vấn phối hợp liên ngành thuộc UBND tỉnh;

e) Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã.