vanban.org

Điều 12. Thời gian bị ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu — Quyết định 70/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Dương Ban hành 29/09/2009 Hiệu lực 09/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 70/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thưởng, phạt tiến độ thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng đối với công trình có sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 70/2009/QĐ-UBND
23/04/201109/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 09/10/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thời gian bị ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu

Ngoài việc áp dụng mức phạt vi phạm hợp đồng theo quy định tại khoản 2, Điều 11 của Quy chế này, nhà thầu còn bị ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu theo quy định như sau:

1. Ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu thời gian là một năm đối với nhà thầu thực hiện hợp đồng chậm hai công trình trở lên so với tiến độ ghi trong hợp đồng từ một tháng đến ba tháng.

2. Ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu thời gian là hai năm đối với nhà thầu thực hiện hợp đồng chậm hai công trình trở lên so với tiến độ ghi trong hợp đồng từ trên ba tháng đến sáu tháng.

3. Ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu thời gian là ba năm đối với nhà thầu thực hiện hợp đồng chậm hai công trình trở lên so với tiến độ ghi trong hợp đồng từ trên sáu tháng đến chín tháng.

4. Ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu thời gian là năm năm đối với nhà thầu thực hiện hợp đồng chậm hai công trình trở lên so với tiến độ ghi trong hợp đồng từ trên chín tháng.

5. Trong trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng chậm tiến độ từ hai công trình trở lên mà thời gian chậm tiến độ của các công trình này nằm ở các khoản khác nhau (từ khoản 1 đến khoản 4) của Điều này, thì nhà thầu đó sẽ bị ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu với thời gian ghi tên bằng một phần hai của tổng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều này.

6. Thời gian thực hiện chậm tiến độ được tính từ mốc thời gian hoàn thành công trình hoặc công tác ghi trong hợp đồng đến ngày hợp đồng được thanh lý theo quy định của pháp luật.