Điều 9. Khu vực, diện tích hoạt động khoáng sản
1. Khu vực, diện tích cấp phép hoạt động khoáng sản không được nằm trong khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định số: 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và quyết định phê duyệt khoanh vùng cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
2. Có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của các Sở, Ban, Ngành có liên quan trong trường hợp thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh; của các Bộ, Ban, Ngành có liên quan (Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng Cục du lịch, Bộ Quốc phòng…) trong trường hợp thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường (trong trường hợp chưa có phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản).
3. Khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản quy định cho các khu vực thăm dò, khai thác phục vụ cho phát triển công nghiệp của địa phương theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
4. Diện tích khu vực hoạt động khoáng sản phải phù hợp quy hoạch đã được phê duyệt; phù hợp với trữ lượng, chất lượng khoáng sản; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và không vượt diện tích theo quy định tại các Điều 24, 25, 26, 27 của Nghị định số: 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ.