vanban.org

Điều 10. Tài chính và quyền tài sản trong hoạt động khoáng sản — Quyết định 70/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/02/2014
Quảng Trị Ban hành 15/08/2006 Hiệu lực 30/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản và các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 70/2006/QĐ-UBND
07/02/201409/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/08/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tài chính và quyền tài sản trong hoạt động khoáng sản

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp  phép hoạt động khoáng sản theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải nghiêm chỉnh chấp hành các nghĩa vụ đóng góp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Mức ký quỹ phục hồi môi trường và đất đai trong khai thác khoáng sản được xác định trong dự án đầu tư khai thác, báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và thiết kế mỏ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Mức ký quỹ phải đảm bảo đủ để chi phí cho phục hồi môi trường và đất đai. Tiền ký quỹ phục hồi môi trường được gửi tại Quỹ Bảo vệ môi trường hoặc vào tài khoản phong toả tại một tổ chức tín dụng trong tỉnh. Tổ chức, cá nhân ký quỹ có quyền rút tiền ký quỹ khi đã thực hiện xong việc phục hồi môi trường, đất đai và đã được cơ quan quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường thẩm định và xác nhận.

4. Khi giấy phép hoạt động khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì tổ chức, cá nhân phải chuyển toàn bộ tài sản của mình ra khỏi khu vực đã được cấp phép và tiến hành phục hồi môi trường và đất đai theo quy định.