vanban.org

Điều 8. Các căn cứ để điều chỉnh các loại giấy tờ khác: — Quyết định 70/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Cần Thơ Ban hành 31/10/2005 Hiệu lực 15/11/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các căn cứ để điều chỉnh các loại giấy tờ khác:

1. Giấy khai sinh và sổ hộ khẩu khớp với nhau (có trước học bạ, văn bằng) nhưng không khớp với học bạ, văn bằng thì phải căn cứ vào giấy khai sinh và sổ hộ khẩu để điều chỉnh học bạ, văn bằng;

2. Trường hợp không khớp giữa giấy khai sinh (đúng hạn), sổ hộ khẩu và học bạ, văn bằng thì phải căn cứ vào giấy khai sinh có tên trong sổ bộ gốc để chỉnh lý sổ hộ khẩu và học bạ, văn bằng và ngược lại hộ khẩu lập trước khai sinh (có sổ bộ) thì chỉnh lý khai sinh, học bạ và văn bằng theo hộ khẩu.

3. Nếu công dân có 2 hoặc nhiều giấy khai sinh không khớp nhau về nội dung (khai sinh cùng số hoặc khác số), một số giấy tờ khớp với khai sinh này, một số giấy tờ khớp với khai sinh khác thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) ra quyết định thu hồi giấy khai sinh không có sổ gốc, giấy khai sinh còn lại (có sổ gốc) là căn cứ để điều chỉnh các giấy tờ khác. Nếu các giấy khai sinh đều có tên trong sổ gốc thì Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thu hồi các giấy khai sinh cấp sau, giấy khai sinh còn lại là căn cứ để điều chỉnh các giấy tờ khác. Nếu đương sự có các giấy khai sinh đều không có tên trong sổ bộ gốc thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cấp giấy khai sinh quyết định thu hồi và cho đăng ký lại khai sinh theo hộ khẩu, chứng minh nhân dân.

4. Trường hợp công dân xin cải chính các giấy tờ khác về hộ tịch (không phải giấy khai sinh) như giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai tử.... thì Ủy ban nhân dân nơi đã cấp các giấy tờ hộ tịch trước đây căn cứ vào bản chính giấy khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh từ sổ gốc của đương sự được cấp chưa quá 3 tháng để điều chỉnh cho phù hợp.