vanban.org

Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban chủ nhiệm chương trình: — Quyết định 70/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2009 Thay thế: 95/2009/QĐ-UBND · 24/08/2009
Hà Nội Ban hành 20/08/1999 Hiệu lực 20/08/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
03/09/200995/2009/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 20/08/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/1999/QĐ-UB › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban chủ nhiệm chương trình:

1. Chủ nhiệm chương trình có nhiệm vụ:

- Lãnh đạo Ban chủ nhiêmh chương trình hoạt động phù hợp với Điều 17 cua qui định này.

- Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban chủ nhiệm chương trình

- Chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận tại các phiên họp của Ban chủ nhiệm chương trình, tổng hợp những kiến nghị của Ban chủ nhiệm chương trình.

- Lập các báo cáo gửi Giám đốc Sở KHCN & MT theo chức năng nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm chương trình.

- Lập dự toán kinh phí quản lý của chương trình

2. Phó chủ nhiệm chương trình có nhiệm vụ:

- Giúp Chủ nhiệm chương trình trong việc lãnh đạo công tác chung của Ban chủ nhiệm chương trình và chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm chương trình về phần công tác được phân công phụ trách.

- Thay mặt Chủ nhiệm chương trình điều hành và giải quyết công việc của Ban chủ nhiệm chương trình khi Chủ nhiệm chương trình vắng mặt.

3. Uỷ viên thư ký có nhiệm vụ

- Giúp Chủ nhiệm chương trình chuẩn bị nội dung, chương trình, điều kiện và phương tiện làm việc cho các kỳ họp và hoạt động của Ban chủ nhiệm chương trình.

- Ghi biên bản các kỳ họp

- Giúp Chủ nhiệm chương trình tổng hợp và xây dựng các báo cáo theo chức năng nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm chương trình.

- Lưu giữ hồ sơ tài liệu liên quan đến chương trình theo chế độ bảo mật của Nhà nước.

4. Các thành viên Ban chủ nhiệm chương trình (kể cả Thường trực Ban chủ nhiệm chương trình) và các nhiệm vụ quyền hạn:

- Tham gia đầy đủ các phiên họp, đóng góp ý kiến vào các nội dung thảo luận của Ban chủ nhiệm chương trình.

- Được cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến nội dung hoạt động của Ban chủ nhiệm chương trình.

- Hoàn thành các nhiệm vụ được Ban chủ nhiệm chương trình phân công.

- Đề xuất những vấn đề cần điều chỉnh về cán bộ và cơ quan chủ trì (kể cả việc bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm chủ nhiệm đề tài /dự án), kinh phí và tiến bộ thực hiện hàng năm, kiến nghị bổ sung mục tiêu, nội dung của đề tài /dự án.

- Đề xuất việc khen thưởng, kỷ luật đối với các thành viên Ban chủ nhiệm chương trình, cơ quan chủ trì và các chủ nhiệm đề tài /dự án.

5. Thường trực Ban chủ nhiệm chương trình được hưởng một khoản thù lao hành tháng theo qui định. Các thành viên Ban chủ nhiệm chương trình tuỳ theo đóng góp cụ thể sẽ được thù lao theo qui định hiện hành của Nhà nước.