Điều 11. Hội đồng tư vấn KHCN chuyên ngành có nhiệm vụ tư vấn giúp Giám đốc Sở KHCN &MT xem xét mục tiêu, nội dung, thời gian, sản phẩm và các nội dung cụ thể như sau:
1. Đối với đề tài:
- Mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm tạo ra của đề tài phải đáp ứng nhiệm vụ được giao và đáp ứng với nhu cầu phát triển ngành hoặc nhu cầu phát triển kinh tế -xã hội chung của Thành phố.
- Dự toán kinh phí của đề tài phải phù hợp với mục tiêu và nội dung.
- Mức độ, khả năng ứng dụng và phát triển (chuyển giao cho sản xuất) sau khi đề tài kết thúc.
- Năng lực thực thi và tính hợp lý trong phương pháp thực hiện các nội dung khoa học nêu trong thuyết minh của cơ quan và cán bộ dự kiến chủ trì đề tài (tiềm lực về cán bộ KHCN, cơ sở vật chất máy móc thiết bị, trình độ tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ... kể cả của các cơ quan dự kiến tham gia thực hiện.)
2. Đối với dự án:
- Có đủ cơ sở căn cứ về khoa học (là kết quả đề tài nghiên cứu triển khai các cấp, sáng kiến, sáng chế, giải pháp hữu ích, giải thưởng hội thi sáng tạo... đã được các cấp chủ quản tương ứng đánh giá và kiến nghị).
- Triển vọng đạt được về hiệu quả kinh tế -xã hội
- Tính khả thi thực hiện dự án:
+ Tiềm lực KHCN (về cán bộ KHCN, cơ sở vật chất máy móc thiết bị, trình độ tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ của cán bộ chủ trì...).
+ Có nhu cầu thị trường (nhu cầu của sản xuất, nhu cầu của xã hội...) đối với sản phẩm của dự án
+ Khả năng huy động nguồn vốn đầu tư (Ngoài nguồn vốn hỗ trợ từ sự nghiệp NCKH, cần huy động các nguồn vốn khác cần thiết để triển khai thực hiện dự án)
- Thời gian cần thiết để thực hiện dự án.
- Xem xét mức độ hỗ trợ kinh phí cho dự án nguồn vốn sự nghiệp KHCN (không vượt quá 40% tổng kinh phí cần thiết để thực hiện đối với dự án sản xuất thử nghiệm).
- Khả năng hoàn trả kinh phí thu hồi (80% đến 100% kinh phí hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp KHCN).
- Khả năng phát triển (chuyển giao cho sản xuất) sau khi dự án kết thúc