vanban.org

Điều 11. Hội đồng tư vấn KHCN chuyên ngành có nhiệm vụ tư vấn giúp Giám đốc Sở KHCN &MT xem xét mục tiêu, nội dung, thời gian, sản phẩm và các nội dung cụ thể như sau: — Quyết định 70/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2009 Thay thế: 95/2009/QĐ-UBND · 24/08/2009
Hà Nội Ban hành 20/08/1999 Hiệu lực 20/08/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
03/09/200995/2009/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 20/08/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/1999/QĐ-UB › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hội đồng tư vấn KHCN chuyên ngành có nhiệm vụ tư vấn giúp Giám đốc Sở KHCN &MT xem xét mục tiêu, nội dung, thời gian, sản phẩm và các nội dung cụ thể như sau:

1. Đối với đề tài:

- Mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm tạo ra của đề tài phải đáp ứng nhiệm vụ được giao và đáp ứng với nhu cầu phát triển ngành hoặc nhu cầu phát triển kinh tế -xã hội chung của Thành phố.

- Dự toán kinh phí của đề tài phải phù hợp với mục tiêu và nội dung.

- Mức độ, khả năng ứng dụng và phát triển (chuyển giao cho sản xuất) sau khi đề tài kết thúc.

- Năng lực thực thi và tính hợp lý trong phương pháp thực hiện các nội dung khoa học nêu trong thuyết minh của cơ quan và cán bộ dự kiến chủ trì đề tài (tiềm lực về cán bộ KHCN, cơ sở vật chất máy móc thiết bị, trình độ tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ... kể cả của các cơ quan dự kiến tham gia thực hiện.)

2. Đối với dự án:

- Có đủ cơ sở căn cứ về khoa học (là kết quả đề tài nghiên cứu triển khai các cấp, sáng kiến, sáng chế, giải pháp hữu ích, giải thưởng hội thi sáng tạo... đã được các cấp chủ quản tương ứng đánh giá và kiến nghị).

- Triển vọng đạt được về hiệu quả kinh tế -xã hội

- Tính khả thi thực hiện dự án:

+ Tiềm lực KHCN (về cán bộ KHCN, cơ sở vật chất máy móc thiết bị, trình độ tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ của cán bộ chủ trì...).

+ Có nhu cầu thị trường (nhu cầu của sản xuất, nhu cầu của xã hội...) đối với sản phẩm của dự án

+ Khả năng huy động nguồn vốn đầu tư (Ngoài nguồn vốn hỗ trợ từ sự nghiệp NCKH, cần huy động các nguồn vốn khác cần thiết để triển khai thực hiện dự án)

- Thời gian cần thiết để thực hiện dự án.

- Xem xét mức độ hỗ trợ kinh phí cho dự án nguồn vốn sự nghiệp KHCN (không vượt quá 40% tổng kinh phí cần thiết để thực hiện đối với dự án sản xuất thử nghiệm).

- Khả năng hoàn trả kinh phí thu hồi (80% đến 100% kinh phí hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp KHCN).

- Khả năng phát triển (chuyển giao cho sản xuất) sau khi dự án kết thúc