vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn , như sau: — Quyết định 69/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Lạng Sơn Ban hành 28/09/2026 Hiệu lực 28/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2026/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Bổ sung điểm e, điểm g vào sau điểm đ khoản 2 Điều 5 như sau:

“e) Đối với trường hợp xây dựng nhà ở, công trình, vật kiến trúc trái phép trên đất ở mà chưa có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, chưa có quyết định khắc phục hậu quả của cấp có thẩm quyền theo quy định thực hiện hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ bằng 85% giá trị bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

- Hỗ trợ bằng 70% giá trị bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.

g) Đối với trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng thực hiện hỗ trợ như sau:

- Trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đang còn thời hạn thì hỗ trợ bằng 90% giá trị bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì được hỗ trợ bằng 75% giá trị bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.”

2. Bổ sung khoản 4 vào Điều 5 như sau:

“4. Hỗ trợ khác do phải di dời mộ đối với trường hợp mộ mới chôn cất dưới 03 năm, chưa đủ điều kiện cải táng theo phong tục địa phương, như sau:

- Đối với trường hợp các hộ gia đình tự di chuyển mộ bằng hình thức hỏa táng, thì mức hỗ trợ bằng 30.000.000 đồng/01 mộ.

- Đối với trường hợp các hộ gia đình tự di chuyển mộ bằng hình thức khác ngoài hình thức hỏa táng, thì mức hỗ trợ bằng 15.000.000 đồng/01 mộ”.

3. Bổ sung khoản 5 vào Điều 5 như sau:

“5. Đối với các biện pháp và mức hỗ trợ khác chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này, căn cứ tình hình thực tế phát sinh của từng dự án, Ủy ban nhân dân xã, phường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, đề xuất biện pháp, mức hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thống nhất bằng văn bản làm căn cứ để Ủy ban nhân dân xã, phường ban hành quyết định áp dụng mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án.”