vanban.org

Điều 5. Quy định về hỗ trợ khác theo khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 — Quyết định 11/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/09/2026
Lạng Sơn Ban hành 06/04/2026 Hiệu lực 17/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 11/2026/QĐ-UBND
28/09/202669/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 17/04/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2026/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về hỗ trợ khác theo khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15

1. Hỗ trợ khác về đất:

a) Đối với các trường hợp sử dụng đất chưa sử dụng, đất taluy, đất giao thông, đất bờ sông, bờ suối do Nhà nước quản lý vào mục đích sản xuất nông nghiệp sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả của cấp có thẩm quyền theo quy định: thực hiện hỗ trợ khác bằng 01 lần đơn giá các loại đất nông nghiệp, giá đất để tính hỗ trợ theo Bảng giá đất của tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Đối với các trường hợp sử dụng đất ổn định sau thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định cho các Công ty nông, lâm nghiệp thuê đất, giao đất nhưng thực tế người dân vẫn sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, Công ty không sử dụng: thực hiện hỗ trợ không quá 50% giá trị bồi thường theo mục đích sử dụng đất hiện trạng, giá đất để tính hỗ trợ theo Bảng giá đất của tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

c) Đối với các trường hợp đang khoanh nuôi, bảo vệ diện tích đất rừng tự nhiên nay bị thu hồi để thực hiện dự án: giá trị hỗ trợ khác bằng 01 lần đơn giá đất rừng sản xuất theo Bảng giá đất của tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Hỗ trợ khác về công trình, vật kiến trúc:

a) Đối với trường hợp xây dựng nhà ở, công trình, vật kiến trúc trái phép trên đất nông nghiệp không trực tiếp phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp mà không có quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả của cấp có thẩm quyền theo quy định, hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ không quá 80% giá trị bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp xây dựng trái phép từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.

- Hỗ trợ không quá 50% giá trị bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp xây dựng trái phép từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

b) Đối với trường hợp xây dựng nhà ở, công trình, vật kiến trúc trên đất đã giao cho các Công ty nông, lâm nghiệp, hỗ trợ như sau:

- Trường hợp xây dựng nhà ở, công trình, vật kiến trúc đang sử dụng ổn định từ trước thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định cho các Công ty nông, lâm nghiệp thuê đất, giao đất nhưng thực tế người dân vẫn sử dụng, Công ty không sử dụng; hỗ trợ không quá 01 lần đơn giá bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Đối với các trường hợp xây dựng nhà ở, công trình, vật kiến trúc đang sử dụng ổn định sau thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định cho các Công ty nông, lâm nghiệp thuê đất, giao đất nhưng thực tế người dân vẫn sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, Công ty không sử dụng; hỗ trợ không quá 50% đơn giá bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

c) Đối với các trường hợp xây dựng mộ, công trình tâm linh trên đất nông nghiệp, mức hỗ trợ không quá 01 lần đơn giá bồi thường công trình, vật kiến trúc theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

d) Đối với các trường hợp tạo lập công trình, vật kiến trúc trái phép trên đất do Nhà nước quản lý, mà không có quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả của cấp có thẩm quyền theo quy định, hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ không quá 80% đơn giá bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp xây dựng trái phép từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.

- Hỗ trợ không quá 50% đơn giá bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp xây dựng trái phép từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

đ) Đối với các trường hợp bị thu hồi đất ở, phải di chuyển chỗ ở do bị ảnh hưởng bởi dự án có các hạng mục công trình phục vụ sinh hoạt đang sử dụng, tồn tại trên diện tích đất ở còn lại không bị thu hồi nằm trong phạm vi hành lang an toàn giao thông nhưng không còn sử dụng được hoặc không còn công năng, nhu cầu sử dụng do đã phải di chuyển sang chỗ ở mới. Mức hỗ trợ không quá 100% đơn giá bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Bổ sung bởi 69/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 28/09/2026

e) Đối với trường hợp xây dựng nhà ở, công trình, vật kiến trúc trái phép trên đất ở mà chưa có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, chưa có quyết định khắc phục hậu quả của cấp có thẩm quyền theo quy định thực hiện hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ bằng 85% giá trị bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

- Hỗ trợ bằng 70% giá trị bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.

Bổ sung bởi 69/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 28/09/2026

g) Đối với trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng thực hiện hỗ trợ như sau:

- Trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đang còn thời hạn thì hỗ trợ bằng 90% giá trị bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì được hỗ trợ bằng 75% giá trị bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3. Hỗ trợ khác về cây trồng trên đất:

a) Đối với vườn cây giống lâm nghiệp cung cấp hom (không có giấy chứng nhận là vườn giống, rừng giống) được tạo lập (trồng) trên đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, mức hỗ trợ như sau:

- Đối với số lượng cây trong mật độ, hỗ trợ không quá 50% giá trị của từng loại cây trồng, năm trồng theo đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Đối với số lượng cây vượt mật độ, được hỗ trợ theo thực tế kiểm đếm không quá 50% mật độ cây trồng quy định, đơn giá hỗ trợ không quá 10% theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Đối với vườn cây giống lâm nghiệp cung cấp hom được tạo lập trên đất trồng lúa, hỗ trợ chi phí di chuyển bằng 10% tổng giá trị được bồi thường, hỗ trợ theo quy định.

b) Đối với trường hợp trồng cây lâm nghiệp, cây lâu năm trên đất lúa: hỗ trợ chi phí di chuyển đối với các loại cây lâm nghiệp, cây lâu năm cho các hộ đã tự ý trồng trên đất lúa (không đúng mục đích sử dụng); hỗ trợ chi phí di chuyển bằng 10% tổng giá trị được bồi thường, hỗ trợ theo quy định.

Bổ sung bởi 69/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 28/09/2026

4. Hỗ trợ khác do phải di dời mộ đối với trường hợp mộ mới chôn cất dưới 03 năm, chưa đủ điều kiện cải táng theo phong tục địa phương, như sau:

- Đối với trường hợp các hộ gia đình tự di chuyển mộ bằng hình thức hỏa táng, thì mức hỗ trợ bằng 30.000.000 đồng/01 mộ.

- Đối với trường hợp các hộ gia đình tự di chuyển mộ bằng hình thức khác ngoài hình thức hỏa táng, thì mức hỗ trợ bằng 15.000.000 đồng/01 mộ

Bổ sung bởi 69/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 28/09/2026

5. Đối với các biện pháp và mức hỗ trợ khác chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này, căn cứ tình hình thực tế phát sinh của từng dự án, Ủy ban nhân dân xã, phường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, đề xuất biện pháp, mức hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thống nhất bằng văn bản làm căn cứ để Ủy ban nhân dân xã, phường ban hành quyết định áp dụng mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án.