Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Về tổ chức bộ máy
a) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể các Sở, ngành.
b) Quyết định quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Sở, ngành.
c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuộc Sở, ngành.
d) Xây dựng hồ sơ đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.
đ) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.
e) Hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
2. Về biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm
a) Xây dựng kế hoạch biên chế công chức hằng năm trong các cơ quan, tổ chức hành chính và kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã trong số biên chế được được cơ quan có thẩm quyền giao và quyết định tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định.
c) Quyết định giao biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính sau khi được Hội đồng nhân dân quyết định; quyết định giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên sau khi được Hội đồng nhân dân phê duyệt.
d) Quyết định phê duyệt đề án vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.