vanban.org

Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 69/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 03/09/2025 Hiệu lực 03/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 69/2025/QĐ-UBND
03/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý · 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn · 62/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2008//QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức · 25/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Về tổ chức bộ máy

a) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể các Sở, ngành.

b) Quyết định quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Sở, ngành.

c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuộc Sở, ngành.

d) Xây dựng hồ sơ đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.

đ) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.

e) Hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.

2. Về biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm

a) Xây dựng kế hoạch biên chế công chức hằng năm trong các cơ quan, tổ chức hành chính và kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã trong số biên chế được được cơ quan có thẩm quyền giao và quyết định tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định.

c) Quyết định giao biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính sau khi được Hội đồng nhân dân quyết định; quyết định giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên sau khi được Hội đồng nhân dân phê duyệt.

d) Quyết định phê duyệt đề án vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.