vanban.org

Điều 21. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 69/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 03/09/2025 Hiệu lực 03/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 69/2025/QĐ-UBND
03/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý · 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn · 62/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2008//QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức · 25/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, nhận xét, đánh giá, xếp loại, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Ban hành kế hoạch, tổ chức tuyển dụng, quyết định tuyển dụng viên chức trúng tuyển tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trừ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 23 Quy định này.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III đối với viên chức.

4. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức trúng tuyển thăng hạng chức danh nghề nghiệp và viên chức hoàn thành chế độ tập sự.

5. Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Quyết định cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước trừ đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 19 Quy định này.

7. Quyết định tiếp nhận, chuyển công tác, biệt phái đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý trừ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 23 Quy định này.