vanban.org

Điều 12. Điều hành nguồn bổ sung có mục tiêu — Quyết định 69/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 25/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Điều hành nguồn bổ sung có mục tiêu

1. Các địa phương không được giao thực hiện tự chủ đối với các chính sách bổ sung có mục tiêu. Mức rút dự toán tối đa không được vượt quá mức bổ sung theo thông báo của cơ quan Tài chính cấp trên.

2. Đối với bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được rút ngay từ đầu năm: Giao các ngành, cơ quan chủ quản xác định đối tượng và thẩm định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi kinh phí còn dư, bổ sung kinh phí còn thiếu cho các đơn vị thực hiện.

3. Đối với bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được rút khi có hồ sơ được thẩm định, thông báo bổ sung. Ủy ban nhân dân cấp dưới chủ động triển khai thực hiện ngay từ đầu năm và hoàn thiện các thủ tục hồ sơ theo quy định, gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 để thẩm định thông báo mức rút dự toán bổ sung, đồng thời nhập dự toán trên hệ thống Tabmis cho ngân sách cấp dưới thực hiện.

4. Đối với các chính sách chưa được bố trí kinh phí trong dự toán đầu năm: Giao các ngành, cơ quan chủ quản xác định đối tượng và thẩm định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho các đơn vị thực hiện.

5. Đối với kinh phí thực hiện chế độ mai táng phí người hoạt động kháng chiến đã từ trần: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xét duyệt, tổng hợp danh sách đối tượng và thẩm định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách (lấy ý kiến Sở Tài chính về nguồn kinh phí thực hiện chính sách), trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 31/10/2025 quyết định phê duyệt danh sách đối tượng hưởng chính sách và nguồn kinh phí để các đơn vị triển khai thực hiện.

 6. Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện, kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ, chiến đấu trị an cấp xã theo kế hoạch của tỉnh được quy định tại Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Căn cứ kế hoạch diễn tập của cấp có thẩm quyền, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh tổng hợp kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho các đơn vị triển khai thực hiện.

7. Kinh phí mở các lớp dạy sơ cấp và trung cấp nghề thuộc cấp huyện quản lý: Căn cứ chỉ tiêu dạy nghề do ngân sách nhà nước đảm bảo được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các trường trung cấp nghề thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ, giao dự toán cho trường trung cấp nghề ngay từ đầu năm. Trường hợp trong năm có thay đổi về chỉ tiêu dạy nghề, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định đối tượng được đào tạo nghề và nhu cầu kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh kinh phí thực hiện (nếu có) theo quy định.

8. Kinh phí thực hiện chính sách nâng cấp bến khách, thuyền vận chuyển khách ngang sông theo Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra xác nhận khối lượng hoàn thành (trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện), gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho đơn vị.

9. Đối với các huyện, thành phố, thị xã và các xã có quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, các hộ gia đình có vườn đạt chuẩn nông thôn mới, ngân sách tỉnh bố trí kinh phí để khen thưởng cho các huyện, thành phố, thị xã, các xã và các hộ gia đình theo Nghị quyết số 24/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025. Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định lựa chọn danh mục công trình phúc lợi trên địa bàn, gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh  quyết định bổ sung kinh phí cho đơn vị để thực hiện. Trên cơ sở đề nghị của các hộ gia đình có vườn đạt chuẩn nông thôn mới, Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp đề nghị khen thưởng, gửi Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh thẩm định tổng hợp gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 để tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí thưởng cho các hộ gia đình.

10. Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho địa phương sản xuất lúa theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa: bổ sung có mục tiêu giao đầu năm trong dự toán chi ngân sách cấp huyện. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ, được xác định theo số liệu thống kê đất đai của cấp có thẩm quyền công bố của năm liền kề trước năm phân bổ ngân sách, gửi Sở Tài chính trước ngày 30/4/2025 để tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi kinh phí còn dư, cấp bổ sung kinh phí còn thiếu cho các đơn vị triển khai thực hiện.

11. Đối với kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế và chính sách cán bộ dôi dư, nghỉ việc: Sở Nội vụ, UBND cấp huyện thẩm định danh sách đối tượng và nhu cầu kinh phí theo phân cấp quản lý, tổng hợp gửi Sở Tài chính trước ngày 31/10/2025 để thẩm định dự toán kinh phí thực hiện, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho các đơn vị để chi trả chính sách cho đối tượng theo quy định.

12. Đối với kinh phí thực hiện các chính sách y tế cấp huyện: Kinh phí thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại các cơ sở khám chữa bệnh theo Quyết định số 124/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Hỗ trợ chi thường xuyên khối khám, chữa bệnh theo Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế (nếu thiếu); Kinh phí tăng giường bệnh; Kinh phí đối với cán bộ công chức, viên chức ngành y tế công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ (nếu thiếu); Kinh phí bác sỹ nghỉ hưu hợp đồng tại trạm y tế xã theo quy định tại Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 06/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Y tế xét duyệt, tổng hợp danh sách đối tượng và thẩm định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách (lấy ý kiến Sở Tài chính về nguồn kinh phí thực hiện chính sách), trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 31/10/2025 để quyết định phê duyệt danh sách đối tượng hưởng chính sách và nguồn kinh phí để các đơn vị triển khai thực hiện.

13. Đối với kinh phí tổ chức đại hội đảng cấp huyện, cấp xã: Cấp ngân sách, cơ quan, tổ chức bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên của tổ chức đảng nào thì bảo đảm kinh phí tổ chức đại hội của tổ chức đảng đó theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Giao Sở Tài chính căn cứ đề nghị của Văn phòng Tỉnh ủy và khả năng cân đối ngân sách để tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định hỗ trợ cho các địa phương kinh phí tổ chức đại hội đảng cấp huyện, cấp xã.