vanban.org

Điều 9. Phân cấp nhiệm vụ chi: — Quyết định 69/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Phước Ban hành 27/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020, tỉnh Bình Phước · 69/2016/QĐ-UBND
10/01/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 70/2011/QĐ-UBND Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 · 70/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phân cấp nhiệm vụ chi:

1. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh:

1.1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án do cấp tỉnh quản lý theo các lĩnh vực được phân cấp;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do địa phương quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Chi cải tạo, sửa chữa lớn các công trình do cấp tỉnh quản lý theo các lĩnh vực được phân cấp;

d) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

1.2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp trong các lĩnh vực:

a) Quốc phòng;

b) An ninh và trật tự an toàn xã hội;

c) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

d) Sự nghiệp khoa học và công nghệ;

đ) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

e) Sự nghiệp văn hóa thông tin;

g) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

h) Sự nghiệp thể dục thể thao;

i) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

k) Các hoạt động kinh tế:

+ Hoạt động bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông do Nhà nước thực hiện;

+ Hoạt động bảo vệ nuôi trồng, chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành, khai thác trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi; định canh, định cư và phát triển nông thôn do Nhà nước thực hiện;

+ Hoạt động quản lý sử dụng, khai thác đất đai; tài nguyên; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ do Nhà nước thực hiện;

+ Hoạt động đo đạc, phân giới cắm mốc biên giới; điều tra cơ bản; quy hoạch; xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; chi hoạt động nhập, xuất, bảo quản, bảo vệ, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia do Nhà nước thực hiện;

+ Hoạt động sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;

+ Các sự nghiệp kinh tế khác;

l) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

m) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

n) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;

o) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

1.3. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay.

1.4. Chi Chương trình mục tiêu Quốc gia theo phân cấp.

1.5. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính địa phương.

1.6. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách tỉnh.

1.7. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.

2. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện:

2.1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội do tỉnh phân cấp;

b) Chi đầu tư phát triển trong các chương trình quốc gia do tỉnh phân cấp;

c) Chi cải tạo, sửa chữa lớn các công trình do cấp huyện quản lý theo các lĩnh vực được phân cấp;

d) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2.2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở huyện được phân cấp trong các lĩnh vực:

a) Quốc phòng;

b) An ninh và trật tự an toàn xã hội;

c) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

đ) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

e) Sự nghiệp văn hóa thông tin;

g) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

h) Sự nghiệp thể dục thể thao;

i) Các hoạt động kinh tế:

+ Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do Nhà nước thực hiện;

+ Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản do Nhà nước thực hiện;

+ Hoạt động sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;

+ Sự nghiệp bảo vệ môi trường, điều tra cơ bản, quy hoạch, xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch;

+ Các sự nghiệp kinh tế khác;

k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

l) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;

n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2.3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách huyện.

2.4. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.

3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã:

3.1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội do huyện phân cấp;

b) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3.2. Chi thường xuyên của các ban, ngành, đoàn thể ở xã được phân cấp trong các lĩnh vực:

a) Quốc phòng;

b) An ninh và trật tự an toàn xã hội;

c) Sự nghiệp đào tạo lại và dạy nghề;

d) Sự nghiệp văn hóa thông tin;

đ) Sự nghiệp phát thanh;

e) Sự nghiệp thể dục thể thao;

g) Các hoạt động kinh tế:

+ Các hoạt động kinh tế tại tiết i, điểm 2.2, khoản 2, Điều 2, phần phân cấp cho ngân sách cấp xã thực hiện;

h) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, thuộc ngân sách xã quản lý;

i) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

k) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;

l) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3.3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách xã.

III. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị:

STT Huyện, thị thuộc tỉnh Thuế giá trị gia tăng khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh (trừ thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp do tỉnh quản lý trực tiếp) Thuế thu nhập doanh nghiệp khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp do tỉnh quản lý trực tiếp) Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất) Thuế tài nguyên khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh (trừ thuế tài nguyên thu từ các dự án do tỉnh cấp phép) Tiền cho thuê đất Tiền sử dụng đất (trừ tiền thu từ các dự án của tỉnh nằm trên địa bàn huyện, thị xã; các dự án đấu giá đất thực hiện cơ chế đầu tư trở lại phát triển hạ tầng và số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các xã)
A B 1 2 3 4 5 6
1 Thị xã Đồng Xoài 100% 100% 100% 100% 35% 60%
2 Thị xã Bình Long 100% 100% 100% 100% 35% 60%
3 Thị xã Phước Long 100% 100% 100% 100% 35% 60%
4 Huyện Đồng Phú 100% 100% 100% 100% 35% 60%
5 Huyện Lộc Ninh 100% 100% 100% 100% 35% 60%
6 Huyện Bù Đốp 100% 100% 100% 100% 35% 60%
7 Huyện Bù Đăng 100% 100% 100% 100% 35% 60%
8 Huyện Chơn Thành 100% 100% 100% 100% 35% 60%
9 Huyện Hớn Quản 100% 100% 100% 100% 35% 60%
10 Huyện Bù Gia Mập 100% 100% 100% 100% 35% 60%
11 Huyện Phú Riềng 100% 100% 100% 100% 35% 60%

- Ghi chú: Riêng số thu tiền sử dụng đất từ các dự án đấu giá đất thực hiện cơ chế đầu tư trở lại phát triển hạ tầng được phê duyệt tại 03 thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long được để lại 80% để thực hiện dự án, 20% điều tiết về tỉnh để đầu tư cho các dự án trọng điểm của tỉnh.

IV. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu từ ngân sách huyện, thị cho ngân sách xã, phường, thị trấn

STT Xã, phường, thị trấn Thuế giá trị gia tăng khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh (Hộ kinh doanh nhỏ) Lệ phí trước bạ nhà, đất Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Tiền sử dụng đất ở các xã (trừ số thu tiền sử dụng đất ở các thị trấn, phường)
A B 1 2 3 4
I THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI        
1 Phường Tân Phú 70% 100% 100% 0%
2 Phường Tân Đồng 100% 100% 100% 0%
3 Phường Tân Thiện 70% 100% 100% 0%
4 Phường Tân Xuân 70% 100% 100% 0%
5 Phường Tân Bình 30% 100% 100% 0%
6 Xã Tiến Hưng 100% 100% 100% 80%
7 Xã Tiến Thành 100% 100% 100% 80%
8 Xã Tân Thành 100% 100% 100% 80%
II THỊ XÃ BÌNH LONG        
1 Phường An Lộc 100% 100% 100% 0%
2 Phường Hưng Chiến 100% 100% 100% 0%
3 Phường Phú Thịnh 100% 100% 100% 0%
4 Phường Phú Đức 100% 100% 100% 0%
5 Xã Thanh Lương 100% 100% 100% 80%
6 Xã Thanh Phú 100% 100% 100% 80%
III THỊ XÃ PHƯỚC LONG        
1 Phường Thác Mơ 100% 100% 100% 0%
2 Phường Long Thủy 100% 100% 100% 0%
3 Phường Phước Bình 100% 100% 100% 0%
4 Phường Long Phước 100% 100% 100% 0%
5 Phường Sơn Giang 100% 100% 100% 0%
6 Xã Long Giang 100% 100% 100% 80%
7 Xã Phước Tín 100% 100% 100% 80%
IV HUYỆN ĐỒNG PHÚ        
1 Thị trấn Tân Phú 100% 100% 100% 0%
2 Xã Thuận Lợi 100% 100% 100% 80%
3 Xã Đồng Tâm 100% 100% 100% 80%
4 Xã Tân Phước 100% 100% 100% 80%
5 Xã Tân Hưng 100% 100% 100% 80%
6 Xã Tân Lợi 100% 100% 100% 80%
7 Xã Tân Lập 100% 100% 100% 80%
8 Xã Tân Hòa 100% 100% 100% 80%
9 Xã Thuận Phú 100% 100% 100% 80%
10 Xã Đồng Tiến 100% 100% 100% 80%
11 Xã Tân Tiến 100% 100% 100% 80%
V HUYỆN LỘC NINH        
1 Thị trấn Lộc Ninh 100% 100% 100% 0%
2 Xã Lộc Hòa 100% 100% 100% 80%
3 Xã Lộc An 100% 100% 100% 80%
4 Xã Lộc Tấn 100% 100% 100% 80%
5 Xã Lộc Thạnh 100% 100% 100% 80%
6 Xã Lộc Hiệp 100% 100% 100% 80%
7 Xã Lộc Thiện 100% 100% 100% 80%
8 Xã Lộc Thuận 100% 100% 100% 80%
9 Xã Lộc Quang 100% 100% 100% 80%
10 Xã Lộc Thành 100% 100% 100% 80%
11 Xã Lộc Thái 100% 100% 100% 80%
12 Xã Lộc Điền 100% 100% 100% 80%
13 Xã Lộc Hưng 100% 100% 100% 80%
14 Xã Lộc Thịnh 100% 100% 100% 80%
15 Xã Lộc Khánh 100% 100% 100% 80%
16 Xã Lộc Phú 100% 100% 100% 80%
VI HUYỆN BÙ ĐĂNG        
1 Thị trấn Đức Phong 100% 100% 100% 0%
2 Xã Đăk Nhau 100% 100% 100% 80%
3 Xã Phú Sơn 100% 100% 100% 80%
4 Xã Thọ Sơn 100% 100% 100% 80%
5 Xã Bom Bo 100% 100% 100% 80%
6 Xã Minh Hưng 100% 100% 100% 80%
7 Xã Đoàn Kết 100% 100% 100% 80%
8 Xã Đồng Nai 100% 100% 100% 80%
9 Xã Đường 10 100% 100% 100% 80%
10 Xã Bình Minh 100% 100% 100% 80%
11 Xã Đức Liễu 100% 100% 100% 80%
12 Xã Thống Nhất 100% 100% 100% 80%
13 Xã Nghĩa Trung 100% 100% 100% 80%
14 Xã Nghĩa Bình 100% 100% 100% 80%
15 Xã Đăng Hà 100% 100% 100% 80%
16 Xã Phước Sơn 100% 100% 100% 80%
VII HUYỆN CHƠN THÀNH        
1 Thị trấn Chơn Thành 100% 100% 100% 0%
2 Xã Thành Tâm 100% 100% 100% 80%
3 Xã Minh Lập 100% 100% 100% 80%
4 Xã Quang Minh 100% 100% 100% 80%
5 Xã Minh Hưng 100% 100% 100% 80%
6 Xã Minh Long 100% 100% 100% 80%
7 Xã Minh Thành 100% 100% 100% 80%
8 Xã Nha Bích 100% 100% 100% 80%
9 Xã Minh Thắng 100% 100% 100%  
VIII HUYỆN BÙ ĐỐP        
1 Thị trấn Thanh Bình 100% 100% 100% 0%
2 Xã Hưng Phước 100% 100% 100% 80%
3 Xã Phước Thiện 100% 100% 100% 80%
4 Xã Thiện Hưng 100% 100% 100% 80%
5 Xã Thanh Hòa 100% 100% 100% 80%
6 Xã Tân Thành 100% 100% 100% 80%
7 Xã Tân Tiến 100% 100% 100% 80%
IX HUYỆN HỚN QUẢN        
1 Xã Tân Khai 100% 100% 100% 0%
2 Xã Thanh An 100% 100% 100% 80%
3 Xã An Khương 100% 100% 100% 80%
4 Xã An Phú 100% 100% 100% 80%
5 Xã Tân Lợi 100% 100% 100% 80%
6 Xã Tân Hưng 100% 100% 100% 80%
7 Xã Minh Đức 100% 100% 100% 80%
8 Xã Minh Tâm 100% 100% 100% 80%
9 Xã Phước An 100% 100% 100% 80%
10 Xã Thanh Bình 100% 100% 100% 80%
11 Xã Đồng Nơ 100% 100% 100% 80%
12 Xã Tân Hiệp 100% 100% 100% 80%
13 Xã Tân Quan 100% 100% 100% 80%
X HUYỆN BÙ GIA MẬP        
1 Xã Phú Nghĩa 100% 100% 100% 0%
2 Xã Bù Gia Mập 100% 100% 100% 80%
3 Xã Đắk Ơ 100% 100% 100% 80%
4 Xã Đức Hạnh 100% 100% 100% 80%
5 Xã Phú Văn 100% 100% 100% 80%
6 Xã Đa Kia 100% 100% 100% 80%
7 Xã Phước Minh 100% 100% 100% 80%
8 Xã Bình Thắng 100% 100% 100% 80%
XI HUYỆN PHÚ RIỀNG        
1 Xã Phú Riềng 100% 100% 100% 0%
2 Xã Long Bình 100% 100% 100% 80%
3 Xã Bù Nho 100% 100% 100% 80%
4 Xã Long Hà 100% 100% 100% 80%
5 Xã Long Tân 100% 100% 100% 80%
6 Xã Phú Trung 100% 100% 100% 80%
7 Xã Bình Sơn 100% 100% 100% 80%
8 Xã Bình Tân 100% 100% 100% 80%
9 Xã Long Hưng 100% 100% 100% 80%
10 Xã Phước Tân 100% 100% 100% 80%