vanban.org

Điều 8. Phân cấp nguồn thu: — Quyết định 69/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Phước Ban hành 27/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020, tỉnh Bình Phước · 69/2016/QĐ-UBND
10/01/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 70/2011/QĐ-UBND Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 · 70/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phân cấp nguồn thu:

1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh gồm:

1.1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%:

a) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

b) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân các tỉnh đại diện chủ sở hữu;

c) Thu từ Quỹ dự trữ tài chính địa phương;

d) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý;

đ) Tiền sử dụng đất thu từ các dự án đấu giá đất thực hiện cơ chế đầu tư trở lại phát triển hạ tầng do cấp tỉnh thực hiện;

e) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh;

g) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập địa phương và doanh nghiệp nhà nước địa phương thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật;

h) Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu;

i) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;

k) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý;

l) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý;

m) Thu khác từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh;

n) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

1.2. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách Trung ương:

a) Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu;

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động, thăm dò, khai thác dầu, khí;

c) Thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp hạch toán tập trung (hạch toán toàn ngành) trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh;

d) Thuế thu nhập cá nhân;

đ) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu;

e) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu được doanh nghiệp kê khai, nộp thuế hàng hóa nhập khẩu.

1.3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.

1.4. Thu chuyển nguồn và kết dư của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang.

1.5. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thị xã:

a) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;

b) Thuế giá trị gia tăng khu vực công thương nghiệp - ngoài quốc doanh thuộc cấp huyện quản lý;

c) Thuế thu nhập doanh nghiệp khu vực công thương nghiệp - ngoài quốc doanh thuộc cấp huyện quản lý;

d) Thuế tài nguyên khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh thuộc cấp huyện quản lý;

đ) Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất);

e) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước;

g) Tiền sử dụng đất, trừ thu tiền sử dụng đất từ các dự án đấu giá đất thực hiện cơ chế đầu tư trở lại phát triển hạ tầng được phê duyệt để lại 100% cho các huyện, thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các xã.

2. Nguồn thu của ngân sách huyện, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện):

2.1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%:

a) Lệ phí môn bài (trừ lệ phí môn bài thu từ hộ cá nhân kinh doanh nhỏ);

b) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện tổ chức thu;

d) Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do các cơ quan cấp huyện quản lý;

đ) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp huyện;

e) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý;

g) Các khoản thu phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;

h) Các khoản thu tiền sử dụng đất từ các dự án đấu giá đất thực hiện cơ chế đầu tư trở lại phát triển hạ tầng trên địa bàn các huyện;

i) Thu cấp quyền khai thác khoáng sản do cấp huyện cấp phép.

2.2. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh.

2.3. Thu chuyển nguồn và kết dư của ngân sách huyện từ năm trước chuyển sang.

2.4. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

a) Thuế giá trị gia tăng khu vực công thương nghiệp - ngoài quốc doanh (trừ thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp do tỉnh, huyện quản lý trực tiếp);

b) Lệ phí trước bạ nhà, đất;

c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

d) Thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các xã.

3. Nguồn thu của ngân sách cấp xã:

3.1. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%:

a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

b) Lệ phí môn bài từ các hộ cá nhân kinh doanh nhỏ;

c) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật;

d) Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã tổ chức thu (trừ lệ phí trước bạ);

đ) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác của cấp xã;

e) Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do các cơ quan thuộc cấp xã quản lý;

g) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp xã;

h) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý;

i) Các khoản thu phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.

3.2. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách huyện.

3.3. Thu kết dư và chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.