vanban.org

Điều 10. Trình tự xây dựng công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng — Quyết định 69/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 78/2015/TT-BGTVT · 09/12/2015
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 09/12/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 69/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia" · 69/2005/QĐ-BGTVT
01/02/201678/2015/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự xây dựng công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng

1. Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam căn cứ vào báo cáo hàng năm của các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này, rà soát tính chính xác của các thông tin về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt, đặc tính kỹ thuật của đầu máy, toa xe vận dụng trên toàn mạng lưới đường sắt quốc gia, xây dựng dự thảo công lệnh tốc độ, dự thảo công lệnh tải trọng gửi các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt, tổ chức có liên quan để tham gia ý kiến.

2. Chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo công lệnh tốc độ, dự thảo công lệnh tải trọng, các tổ chức có ý kiến góp ý bằng văn bản đối với Dự thảo gửi Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.

3. Sau khi có ý kiến tham gia, Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, hoàn chỉnh công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng và công bố.

4. Công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng được gửi tới cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt, các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt, tổ chức có liên quan và phải được công bố tại các nhà ga trước 10 ngày, so với ngày dự kiến thực hiện.