vanban.org

Điều 10. Quy định về đấu thầu đối với các chương trình, dự án ODA của Thành phố Hà Nội — Quyết định 69/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/06/2009 Thay thế: 76/2009/QĐ-UBND · 29/05/2009
Hà Nội Ban hành 02/06/2003 Hiệu lực 17/06/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của thành phố Hà Nội · 76/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2003/QĐ-UB Ban hành Quy định về việc chuẩn bị, vận động thu hút và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Thành phố Hà Nội · 69/2003/QĐ-UB
08/06/200976/2009/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/06/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2003/QĐ-UB › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định về đấu thầu đối với các chương trình, dự án ODA của Thành phố Hà Nội

Việc đấu thầu đối với với các chương trình, dự án ODA được thực hiện theo Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999, số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ, các văn bản huớng dẫn kèm theo và quy định trong Hiệp định đã ký kết.

UBND Thành phố Hà Nội quy định cụ thể như sau:

1. Lựa chọn tư vấn trong giai đoạn xúc tiến vận động ODA, hình thành dự án ODA:

a. Đối với các dự án lớn, phức tạp, các cơ quan, Sở, ban, ngành, quận, huyện được UBND Thành phố giao nhiệm vụ làm đối tác thực hiện xúc tiến, vận động và đàm phán thực hiện chương trình, dự án ODA đề xuất lựa chọn, báo cáo UBND Thành phố chỉ định đơn vị tư vấn trong nước hoặc nước ngoài để hỗ trợ.

Chi phí cho tư vấn được trích trong kinh phí xúc tiến đầu tư hàng năm thuộc ngân sách của Thành phố Hà Nội.

b. Khi chương trình, dự án ODA vận động được các cấp có thẩm quyền cho phép tiếp tục triển khai, có sự tham gia trực tiếp của các chuyên gia, tư vấn nước ngoài trong việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, các cơ quan được UBND Thành phố giao nhiệm vụ làm đối tác hoặc Ban chuẩn bị chương trình, dự án ODA đề xuất với UBND Thành phố quyết định đơn vị tư vấn đã được chỉ định thực hiện tư vấn trong giai đoạn trước hoặc đề xuất đơn vị tư vấn mới.

Chi phí cho tư vấn đuợc bhi trong kế hoạch XDCB hàng năm phần vốn chuẩn bị đầu tư thuộc ngân sách Nhà nuớc.

c. Các tiêu chuẩn lựa chọn tư vấn:

Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

Có kinh nghiệm, chuyên môn sâu đúng ngành nghề;

Có đội ngũ cán bộ chuyên môn giỏi, có năng lực. Ưu tiên cán bộ đã từng tham gia các dự án tương tự có vốn đầu tư nước ngoài (FDI hoặc ODA) ở trong nước hoặc nước ngoài;

Có hiểu biết về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội, các quy hoạch không gian chung và các quy họch chuyên ngành phù hợp;

Có hiểu biết về quy trình ODA của Nhà nước Việt Nam và quy trình ODA của nhà tài trợ.

2. Lựa chọn tư vấn thiết kế, lập hồ sơ mời thầu, mua sắm thiết bị và giám sát công trình, lựa chọn nhà thầu thực hiện xây lắp, mua sắm thiết bị của dự án ODA; được thực hiện theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, số 12/2/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003, số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999, số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn kèm theo và quy định của nhà tài trợ theo Điều ước quốc tế khung về ODA và Điều ước quốc tế cụ thể về ODA đã được ký kết giữa chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước tài trợ như quy định tại điều 2 Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thẩm định, trình duyệt về đấu thầu đối với các chương trình, dự án ODA trình UBND Thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Thủ tuớng Chính phủ quyết định qhê duyệt theo thẩm quyền được quy định tại Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, các Hiệp định khung đã ký kết giữa hai Chính phủ, các quy định cụ thể của UBND Thành phố tại các quyết định số 100/2000/QĐ-UB ngày 16/7/2002, số 116/2002/QĐ-UB ngày14/8/2002 của UBND Thành phố Hà Nội và các quy định của nhà tài trợ về đấu thầu, mua sắm.