vanban.org

Điều 8. Thanh toán bằng VND và CNY qua Ngân hàng được phép của hai nước tại Khu vực biên giới — Quyết định 689/2004/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/10/2018 Thay thế: 19/2018/TT-NHNN · 28/08/2018 Sửa đổi, bổ sung: 25/2011/TT-NHNN · 31/08/2011
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 07/06/2004 Hiệu lực 05/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 689/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc · 689/2004/QĐ-NHNN
12/10/201819/2018/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 14/10/201125/2011/TT-NHNNSửa đổi 05/07/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 689/2004/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thanh toán bằng VND và CNY qua Ngân hàng được phép của hai nước tại Khu vực biên giới

1. Việc sử dụng VND và CNY trong thanh toán xuất nhập khẩu qua biên giới Việt - Trung được thực hiện theo các quy định sau đây:

a. Ngân hàng được phép của Việt Nam tại tỉnh biên giới được thoả thuận với Ngân hàng của Trung Quốc về việc mở tài khoản VND hoặc tài khoản CNY cho nhau để phục vụ thanh toán cho thương nhân hai nước.

b. Ngân hàng được phép của hai bên được thoả thuận về công nghệ và phương thức thanh toán, phương thức quản lý tài khoản, số dư tối đa trên tài khoản không trái với quy định pháp luật của mỗi nước. Trường hợp số dư trên tài khoản vượt quá số dư tối đa thì các Ngân hàng của hai bên có thể thoả thuận chuyển đổi thành ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc tiền của mỗi bên để chuyển về nước.

c. Tỷ giá giữa VND và CNY do Tổng Giám đốc, Giám đốc các Ngân hàng được phép (hoặc người được uỷ quyền hợp pháp) quyết định.

d. Các Ngân hàng được phép của Việt Nam có thực hiện thanh toán xuất nhập khẩu qua biên giới Việt - Trung bằng VND và CNY được xuất, nhập khẩu CNY và VND tiền mặt để phục vụ hoạt động kinh doanh, không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước nhưng phải làm thủ tục khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất, nhập khẩu tiền mặt.

2. Việc kiểm tra hồ sơ chứng từ thanh toán theo thoả thuận giữa Ngân hàng hai bên phù hợp với quy định hiện hành về quản lý ngoại hối. Đối với trường hợp thanh toán xuất nhập khẩu qua biên giới không ký kết hợp đồng mua bán, thương nhân phải xuất trình tờ khai hải quan và các giấy tờ liên quan chứng minh hàng hoá đã được thực xuất, thực nhập.