vanban.org

Điều 11. Thành lập bàn đại lý đổi CNY — Quyết định 689/2004/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/10/2018 Thay thế: 19/2018/TT-NHNN · 28/08/2018 Sửa đổi, bổ sung: 25/2011/TT-NHNN · 31/08/2011
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 07/06/2004 Hiệu lực 05/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 689/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc · 689/2004/QĐ-NHNN
12/10/201819/2018/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 14/10/201125/2011/TT-NHNNSửa đổi 05/07/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 689/2004/QĐ-NHNN › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thành lập bàn đại lý đổi CNY

1. Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, siêu thị, giao thông vận tải, vàng bạc, đá quý và các doanh nghiệp thường xuyên có hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho người nước ngoài hoạt động tại khu vực biên giới hoặc khu kinh tế cửa khẩu được thành lập bàn đại lý đổi CNY cho các Ngân hàng được phép của Việt Nam hoạt động tại khu vực biên giới hoặc khu kinh tế cửa khẩu.

2. Điều kiện thành lập bàn đại lý đổi CNY, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép đổi CNY, cấp giấy phép bổ sung và các vấn đề liên quan đến mua CNY, tỷ giá đổi CNY, xử lý khi phát hiện tiền giả… thực hiện theo các quy định tại Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ ban hành kèm theo Quyết định số 1216/2003/QĐ-NHNN ngày 09/10/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Bàn đại lý đổi CNY chỉ thực hiện mua CNY, không thực hiện bán lại cho khách hàng. Mức tồn quỹ CNY tại bàn đại lý đổi CNY và thời hạn bán lại CNY cho ngân hàng uỷ nhiệm đại lý thực hiện theo thoả thuận giữa Bàn đại lý đổi CNY và Ngân hàng uỷ nhiệm.