vanban.org

Điều 5. Thành lập Ban Quản lý di tích đối với các di tích do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý — Quyết định 68/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 13/08/2026 Hiệu lực 25/08/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 68/2026/QĐ-UBND
25/08/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Hải Dương · 20/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thành lập Ban Quản lý di tích đối với các di tích do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, kiện toàn, tổ chức lại, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý di tích. Ban Quản lý di tích do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

2. Thành phần Ban Quản lý di tích kiêm nhiệm thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm: đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã làm Trưởng ban; đại diện lãnh đạo phòng Văn hóa - Xã hội làm Phó Trưởng ban Thường trực, đại diện lãnh đạo Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công làm Phó Trưởng ban (đối với di tích là chùa, sư trụ trì làm Phó Trưởng ban). Các thành viên là lãnh đạo, chuyên viên, viên chức các cơ quan, đơn vị: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường), Công an xã, phường, đặc khu, Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công, đại điện các hội, đoàn thể cấp xã; trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác mặt trận, đại diện các hội, đoàn thể tại thôn, tổ dân phố nơi có di tích; người trực tiếp trông coi di tích; đại diện dòng họ đối với di tích liên quan đến dòng họ. Có thể xem xét điều chỉnh thành phần phù hợp với loại hình, quy mô, giá trị, tính chất của di tích và điều kiện thực tế của địa phương.

3. Đối với địa bàn có nhiều di tích, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy mô, tính chất, loại hình di tích và điều kiện cụ thể của địa phương để thành lập Tiểu ban hoặc Tổ quản lý cho từng di tích hoặc cụm di tích, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

4. Trường hợp di tích được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý phân bố trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, Ủy ban nhân dân cấp xã các địa phương nơi có di tích thống nhất 01 địa phương chủ trì thành lập Ban Quản lý di tích hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.