vanban.org

Điều 11. Quản lý cảnh quan văn hóa của di tích — Quyết định 68/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 13/08/2026 Hiệu lực 25/08/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 68/2026/QĐ-UBND
25/08/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Hải Dương · 20/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý cảnh quan văn hóa của di tích

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện cắm mốc giới hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích theo quy định tại khoản 7 Điều 27 Luật số 45/2024/QH15.

2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao quản lý di tích thực hiện:

a) Xây dựng nội quy, bảng trích giới thiệu về di tích; bảo đảm an ninh trật tự, thực hiện nếp sống văn minh tại di tích; giữ gìn và bảo vệ môi trường, cảnh quan di tích; có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và đề xuất xử lý theo thẩm quyền các hành vi: xâm hại đến di tích, di vật; chiếm đoạt, làm sai lệch di tích; xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuộc di tích; các hành vi lợi dụng di tích để trục lợi; trộm cắp, mua bán, trao đổi, vận chuyển di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích và các hành vi vi phạm khác.

b) Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa trong các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích.