vanban.org

Điều 28. Chế độ thông tin báo cáo — Quyết định 68/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 19/08/2026 Hiệu lực 30/08/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn thành phố Đồng Nai · 68/2026/QĐ-UBND
30/08/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và việc sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 73/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 07/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 20/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2026/QĐ-UBND › Chương V › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Chế độ thông tin báo cáo

1. Chủ khoản viện trợ, Chủ dự án hoặc Ban Quản lý dự án viện trợ (nếu có) có trách nhiệm báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện giải ngân khoản viện trợ 06 tháng và hàng năm cho cơ quan chủ quản (thông qua Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ); báo cáo kết thúc khoản viện trợ phải gửi cơ quan chủ quản (thông qua Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ) chậm nhất không quá 05 tháng sau khi kết thúc thực hiện.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả vận động, tiếp nhận viện trợ; tình hình giải ngân, sử dụng viện trợ; tình hình thực hiện, giám sát, đánh giá các khoản viện trợ gửi Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm tiếp sau. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo kết thúc khoản viện trợ cho Bộ Tài chính trong vòng 06 tháng sau khi kết thúc khoản viện trợ.

3. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố có trách nhiệm báo cáo kết quả tình hình vận động, thu hút viện trợ 06 tháng (trước ngày 01 tháng 7) và báo cáo năm (trước ngày 05 tháng 12) gửi về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ) để tổng hợp báo cáo.

4. Sở Nội vụ có trách nhiệm báo cáo tình hình cấp phép, quản lý lao động cho người nước ngoài làm việc cho bên cung cấp viện trợ trên địa bàn thành phố định kỳ hàng năm (trước ngày 05 tháng 12) gửi về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Ngoại vụ) để tổng hợp.

5. Công an thành phố có trách nhiệm báo cáo các vấn đề liên quan đến an ninh, chính trị, xuất nhập cảnh, lưu trú của bên cung cấp viện trợ định kỳ hàng năm (trước ngày 05 tháng 12) gửi về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Ngoại vụ) để tổng hợp báo cáo.

6. Sở Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm báo cáo các vấn đề liên quan đến dân tộc, tôn giáo của bên cung cấp viện trợ định kỳ hàng năm (trước ngày 05 tháng 12) gửi về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Ngoại vụ) để tổng hợp.

7. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo kết quả thực hiện các khoản viện trợ của bên cung cấp viện trợ lồng ghép trong báo cáo tình hình hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài định kỳ hàng năm (chậm nhất ngày 18 tháng 12) hoặc khi có yêu cầu gửi Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo Mẫu số 04 quy định tại Nghị định số 58/2022/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.