Điều 10. Trình tự và thời hạn thẩm định khoản viện trợ
1. Tổ chức thẩm định
a) Sau khi nhận đủ số bộ hồ sơ hợp lệ, tùy thuộc vào quy mô, tính chất và nội dung của khoản viện trợ, Sở Tài chính tổ chức thẩm định bằng hình thức tổng hợp ý kiến hoặc tổ chức hội nghị thẩm định.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản lấy ý kiến của Sở Tài chính kèm theo hồ sơ khoản viện trợ, các đơn vị nghiên cứu nội dung hồ sơ có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính. Quá thời gian quy định mà đơn vị chưa có ý kiến xem như thống nhất, quá trình thực hiện nếu có phát sinh vấn đề liên quan thì đơn vị đó hoàn toàn chịu trách nhiệm.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi hết thời hạn lấy ý kiến thẩm định các đơn vị, Sở Tài chính tổng hợp ý kiến của các đơn vị, lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét phê duyệt khoản viện trợ. Trường hợp ý kiến các đơn vị chưa có sự thống nhất, Sở Tài chính tổ chức họp mời các đơn vị liên quan thống nhất nội dung báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Phê duyệt các khoản viện trợ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thẩm định của Sở Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt hoặc không phê duyệt khoản viện trợ.
3. Thông báo kết quả phê duyệt
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt khoản viện trợ, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm gửi quyết định phê duyệt kèm theo văn kiện, chương trình dự án, thỏa thuận viện trợ cụ thể, hồ sơ viện trợ phi dự án về Bộ Tài chính, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, các Sở: Tài chính, Ngoại vụ, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố, chủ khoản viện trợ và các cơ quan liên quan theo quy định.
4. Đối với khoản viện trợ khắc phục hậu quả nêu tại khoản 10 Điều3 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét phê duyệt mà không bắt buộc phải lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan.
5. Nội dung thẩm định:
a) Tính phù hợp của mục tiêu, mục đích tiếp nhận khoản viện trợ với mục tiêu phát triển cụ thể của ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng khoản viện trợ.
b) Tư cách pháp nhân của các Bên cung cấp viện trợ và Bên tiếp nhận viện trợ và tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có liên quan; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của bên tiếp nhận viện trợ.
c) Khả năng tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ; khả năng đóng góp vốn đối ứng của địa phương.
d) Tính hợp lý trong cơ cấu ngân sách của khoản viện trợ dành cho các hạng mục chủ yếu của dự án, phi dự án.
đ) Những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia.
e) Hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, anh ninh, trật tự xã hội, khả năng vận dụng kết quả dự án vào thực tiễn và tính bền vững của khoản viện trợ sau khi kết thúc; hiệu quả sử dụng khoản viện trợ.
6. Thời hạn thẩm định không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
7. Căn cứ kết quả thẩm định, người đứng đầu cơ quan chủ quản quyết định phê duyệt văn kiện dự án, phi dự án.
Trường hợp khoản viện trợ không đủ điều kiện tiếp nhận, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo cơ quan chủ quản và gửi thông báo tới Chủ khoản viện trợ. Cơ quan chủ quản thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về quyết định không tiếp nhận viện trợ.