Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, một số thuật ngữ được hiểu như sau:
1. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là quyết định hành chính do người có thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định để giải quyết các tranh chấp về đất đai.
2. Quyết định công nhận hòa giải thành là quyết định hành chính do người có thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định để công nhận kết quả hòa giải thành.
3. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hết thời hạn do pháp luật quy định hoặc sau thời hạn theo quy định trong quyết định giải quyết mà một trong các bên tranh chấp đất đai không tiếp tục khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai, Luật Khiếu nại và Luật Tố tụng hành chính.
b) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai bị khởi kiện ra tòa án nhưng sau đó cơ quan tòa án trả lại đơn khởi kiện do không đủ điều kiện thụ lý hoặc có quyết định đình chỉ vụ án theo quy định của pháp luật.
4. Người phải chấp hành là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.
5. Người bị cưỡng chế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải chấp hành quyết định cưỡng chế.