vanban.org

Điều 7. Soạn thảo văn bản — Quyết định 68/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2022/QĐ-UBND · 05/09/2022
Tây Ninh Ban hành 25/12/2013 Hiệu lực 04/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ · 68/2013/QĐ-UBND
15/09/202227/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Soạn thảo văn bản

1. Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thực hiện các quy định của Luật số 31/2004/QH11, ngày 03 tháng 12 năm 2004 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

2. Việc soạn thảo các văn bản khác được thực hiện như sau:

a) Căn cứ vào tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, lãnh đạo cơ quan, đơn vị giao cho một phòng, ban chuyên môn, tổ chức, bộ phận hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo (sau đây gọi chung là người soạn thảo).

b) Người soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn, nơi nhận văn bản;

- Thu thập, xử lý thông tin có liên quan;

- Soạn thảo văn bản;

- Trường hợp cần thiết, đề xuất với lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện tham khảo ý kiến của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản thảo;

- Trình duyệt dự thảo văn bản kèm theo tài liệu có liên quan, ý kiến đề xuất của người chủ trì soạn thảo (nếu có).