vanban.org

Điều 12. Thủ tục đăng ký công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất — Quyết định 68/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/12/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 68/2015/QĐ-UBND · 14/12/2015
Lâm Đồng Ban hành 07/08/2009 Hiệu lực 17/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND V/v ban hành quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 68/2009/QĐ-UBND
24/12/201568/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thủ tục đăng ký công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất

1. Cá nhân, hộ gia đình khai thác nước dưới đất không phải xin phép, nhưng phải đăng ký công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất nộp 2 (hai) bộ hồ sơ đăng ký công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất tại UBND cấp xã nơi bố trí công trình khai thác gồm:

a) Bản đăng ký công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất (theo mẫu số 01);

b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi bố trí công trình khai thác.

2. Sau khi kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, UBND cấp xã sở tại xác nhận Bản đăng ký công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất để làm cơ sở cho tổ chức, cá nhân nêu trên được khai thác, sử dụng nước dưới đất.

3. Thời hạn đăng ký công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất không quá 05 (năm) năm và được xem xét gia hạn, nhưng thời gian gia hạn không quá 03 (ba) năm.