vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình khác (không phân biệt nguồn vốn) — Quyết định 68/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2010
Long An Ban hành 16/12/2008 Hiệu lực 26/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình khác (không phân biệt nguồn vốn)

1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng và hiệu quả dự án đầu tư xây dựng của mình được quy định tại các chương III, IV, V của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Tổ chức thi công đúng theo giấy phép xây dựng được cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế, xây dựng công trình khác với nội dung giấy phép xây dựng đã cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh.

4. Phải chọn nhà thầu đủ năng lực, kinh nghiệm cho tất cả các hoạt động xây dựng.

5. Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng được quy định tại chương III của Nghị định 209/2004/NĐ-CP, phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 và tổ chức giám sát công tác khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 11, kiểm tra, nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, khoản 2, Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP.

6. Quản lý chất lượng thiết kế được quy định tại chương IV của Nghị định 209/2004/NĐ-CP, lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình quy định tại điểm a, khoản 1, các Điều 13, Điều 14 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế.

7. Chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với công trình xây dựng theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP; hồ sơ thiết kế phải được chủ đầu tư nghiệm thu sau khi phê duyệt theo quy định tại khoản 3, Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP và ký, đóng dấu xác nhận tính pháp lý của sản phẩm thiết kế (theo mẫu phụ lục 1D, Thông tư số 12/2005/TT-BXD).

8. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực tự thực hiện các công việc nêu tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này thì phải thuê tư vấn đủ năng lực để giúp thực hiện hoặc thẩm tra thiết kế, triển khai thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.

9. Chủ đầu tư có thể thành lập ban quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quyết định của người quyết định đầu tư theo quy định tại khoản 11, Điều 1 của Nghị định số 112/2006/NĐ-CP.

10. Kiểm tra và thực hiện đầy đủ các điều kiện trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng; có trách nhiệm thông báo khởi công công trình với Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi xây dựng công trình.

11. Chủ đầu tư tự tổ chức giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Điều 62 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định thì chủ đầu tư thuê tư vấn giám sát có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Điều 62 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình.

12. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xây lắp lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình. Chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, giám sát tác giả thiết kế, nhà thầu thi công xây lắp phải ghi vào sổ nhật ký theo các nội dung quy định tại Điều 19 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và Thông tư số 12/2005/TT-BXD.

Chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tư vấn thiết kế cung cấp quy trình bảo trì công trình theo quy định tại Điều 33 và thực hiện công tác giám sát tác giả theo Điều 22 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP. Quy trình bảo trì là một thành phần của tài liệu thiết kế. Do đó, chủ đầu tư phải có trách nhiệm thẩm định và phê duyệt quy trình bảo trì như đối với bước thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công trước khi tổ chức nghiệm thu sản phẩm thiết kế theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP.

13. Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, các hạng mục công trình và công trình xây dựng theo các Điều 23, 24, 25, 26 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và khoản 5, 6, 7 Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP. Đối với những công việc xây dựng khó khắc phục khiếm khuyết khi triển khai các công việc tiếp theo như thi công phần ngầm, phần khuất, các hạng mục công trình chịu lực quan trọng, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế cùng tham gia nghiệm thu.

14. Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác giám sát thi công xây dựng do ban quản lý dự án, tổ chức tư vấn quản lý dự án và nhà thầu giám sát thi công xây dựng thực hiện.

15. Tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình sau khi đã nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định. Chủ đầu tư phải yêu cầu nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị công trình cung cấp quy trình vận hành, sử dụng, bảo trì công trình, thiết bị để giao cho chủ sở hữu, chủ sử dụng, phục vụ cho công tác vận hành, sử dụng, bảo trì công trình, thiết bị.   

16. Tổ chức thực hiện bảo hành công trình xây dựng, bao gồm: kiểm tra, phát hiện tình trạng hư hỏng của công trình để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình kịp thời sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình; xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình.

17. Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.

18. Chịu trách nhiệm thuê tổ chức đủ năng lực thực hiện việc kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP; Thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại điểm 2, khoản V Thông tư số 16/2008/TT-BXD.

19. Mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

20. Lập báo cáo về tình hình chất lượng công trình theo mẫu tại Phụ lục 4 của Thông tư số 12/2005/TT-BXD, định kỳ 6 tháng, 1 năm gửi Sở Xây dựng để quản lý, theo dõi và kiểm tra.

21. Đề xuất xử phạt các tổ chức, cá nhân có vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng.