vanban.org

Điều 9. Kinh phí thực hiện ngăn ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu — Quyết định 68/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2016 Thay thế: 43/2016/QĐ-UBND · 15/12/2016
Đà Nẵng Ban hành 31/05/2005 Hiệu lực 15/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Ban hành Quy định hoạt động Ngăn ngừa và Ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 96/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động Ngăn ngừa và Ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động Ngăn ngừa và Ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 43/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2005/QĐ-UB Ban hành Quy chế Ngăn ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 68/2005/QĐ-UB
25/12/201643/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/06/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2005/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Kinh phí thực hiện ngăn ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu

Kinh phí thực hiện ngăn ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu được huy động và sử dụng trên nguyên tắc kịp thời, tiết kiệm và hiệu quả.

1. Các cơ sở tự bảo đảm kinh phí đầu tư trang thiết bị, thực hiện kế hoạch ngăn ngừa và ứng phó. Cơ sở có thể phôi hợp với các tổ chức bảo hiểm để đảm bảo kinh phí khi xảy ra sự cố.

2. Đôi với hoạt động của Ban Chỉ đạo và các lực lượng thuộc Ban Chỉ đạo, kinh phí được hình thành từ các nguồn sau:

a) Nguồn từ ngân sách nhà nước.

b) Nguồn hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, các dự án tài trợ trong và ngoài nước cho hoạt động bảo vệ môi trường.

c) Các nguồn hợp pháp khác.

3. Kinh phí đầu tư cho việc huy động trang thiết bị, phương tiện ứng phó sự cố tràn dầu chung cho toàn thành phồ" được hình thành từ nguồn của các cơ sở, các tổ chức bảo hiểm, tổ chức tài trợ trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên liên quan.