vanban.org

Điều 14: Chủ tịch UBND các quận, huyện (nơi có dự án đầu tư) là Chủ tịch Hội đồng đền bù, giải phóng mặt bằng; có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư tiến hành tổ chức điều tra, lập phương án đền bù thiệt hại về đất và tài sản cho người bị thu hồi đất; báo cáo Hội đòng thẩm định Thành phố trình UBND Thành phố phê duyệt phương án hoặc trực tiếp phê duyệt phương án đền bù theo phân cấp; chỉ đạo UBND các phường, xã, thị trấn thực hiện các quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cảu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. — Quyết định 68/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2006
Hà Nội Ban hành 18/08/1999 Hiệu lực 02/09/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/1999/QĐ-UB › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14: Chủ tịch UBND các quận, huyện (nơi có dự án đầu tư) là Chủ tịch Hội đồng đền bù, giải phóng mặt bằng; có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư tiến hành tổ chức điều tra, lập phương án đền bù thiệt hại về đất và tài sản cho người bị thu hồi đất; báo cáo Hội đòng thẩm định Thành phố trình UBND Thành phố phê duyệt phương án hoặc trực tiếp phê duyệt phương án đền bù theo phân cấp; chỉ đạo UBND các phường, xã, thị trấn thực hiện các quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cảu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Thời gian thành lập Hội đồng giải phóng mặt bằng không quá 7 ngày kể từ khi nhận được thông báo của Sở Địa chính - Nhà đất về quyết định giao, cho thuê đất của Thành phố hoặc Chính phủ; thời gian điều tra, lập phương án đền bù thiệt hại về đất và tài sản trình Hội đồng thẩm định liên ngành Thành phố (hoặc phê duyệt theo phân cấp): không quá 120 ngày (kể từ khi Hội đồng giải phóng mặt bằng được thành lập) đối với đất đô thị; không quá 60 ngày đối với đất nông nghiệp.