Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/QĐ.UBT ngày 28/1/1997 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu v/v Lập thủ tục, xét duyệt, quyết định cho phép xuất cảnh. — Quyết định 678/1999/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/04/2002
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 23/04/2002
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 26 năm
23/04/20023005/2002/QĐ-UBThay thế Đang xem
30/11/1999Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 678/1999/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về lập thủ tục, xét duyệt, quyết định cho phép xuất cảnh và quản lý nhân sự, quản lý hộ chiếu xuất cảnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/QĐ.UBT ngày 28/1/1997 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu v/v Lập thủ tục, xét duyệt, quyết định cho phép xuất cảnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Chương II — THẨM QUYỀN KÝ QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP XUẤT CẢNH
Điều 5. UBND tỉnh ký quyết định cho phép xuất cảnh đối với các đối tượng sau:
Điều 6. Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh xem xét và quyết định cho phép xuất cảnh đối với các đối tượng CB-CCVC còn lại, không thuộc diện quy định tại Điều 5 nêu trên, cụ thể:
Điều 7. Công an tỉnh trực tiếp xét và trình Bộ Công an quyết định cho phép xuất cảnh đối với các trường hợp sau:
Chương III — QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU
Điều 8
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Các loại hộ chiếu và các đối tượng được cấp hộ chiếu áp dụng tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
Chương IV — TRÌNH TỰ XỬ LÝ VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XUẤT CẢNH
Điều 14. Đầu mối xử lý hồ sơ xuất cảnh:
Điều 15. Hồ sơ đề nghị xuất cảnh bao gồm:
Điều 16. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ đề nghị xuất cảnh cho các đối tượng tại Điều 7 của quy định này.
Chương V — THỜI GIAN NỘP VÀ GIẢI QUYẾT H Ồ SƠ XIN XUẤT CẢNH
Điều 17. Thời gian nộp và xử lý hồ sơ đề nghị xuất cảnh đối với các đối tượng do UBND tỉnh quyết định cho phép xuất cảnh được quy định như sau:
Điều 18. Thời gian nộp và xử lý hồ sơ đề nghị xuất cảnh đối với các đối tượng do Ban Tổ chức chính quyền tỉnh quyết định cho phép xuất cảnh được quy định như sau:
Điều 19. Giao cho Công an tỉnh hướng dẫn về thủ tục, quy trình, thời gian giải quyết đề nghị xuất cảnh đối với các đối tượng xuất cảnh được quy định tại Điều 7 phù hợp với quy định hiện hành.
Chương VI — KIỂM TRA, THEO DÕI VÀ X Ử LÝ VI PHẠM
Điều 20
Điều 21. Chế độ báo cáo:
Điều 22. UBND tỉnh và Ban tổ chức chính quyền tỉnh không xử lý những hồ sơ đề nghị xuất cảnh thực hiện không đúng theo những điều khoản của bản quy định này.
Chương VII — ĐI Ề U KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định của UBND tỉnh trước đây trái với quy định đều bãi bỏ.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy