vanban.org

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng — Quyết định 67/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2025 Thay thế: 117/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025
Tiền Giang Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 12/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 117/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 67/2024/QĐ-UBND
19/09/2025117/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 12/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang: theo Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối với vườn cây lâu năm chưa cho thu hoạch dưới 01 năm tuổi, căn cứ vào tình trạng sinh trưởng của cây tại thời điểm kiểm đếm và khung giá tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này để xác định đơn giá bồi thường cho phù hợp.

3. Đối với cây đầu dòng, cây mẹ được cơ quan có thẩm quyền công nhận, đơn giá bồi thường bằng 200% so với đơn giá bồi thường cây cho thu hoạch ổn định đối với cây trồng đó.

4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại bằng 50% đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng đó.