vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm thực hiện — Quyết định 67/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/11/2025 Thay thế: 61/2025/QĐ-UBND · 14/11/2025
Đồng Nai Ban hành 07/11/2024 Hiệu lực 18/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, phương pháp đánh giá, xếp loại công tác dân vận của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 61/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chí, hình thức đánh giá, xếp loại công tác dân vận của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 67/2024/QĐ-UBND
26/11/202561/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm thực hiện

1. Trách nhiệm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị

Dựa trên các tiêu chí và phương pháp đánh giá, phân loại nêu trên, hàng năm các cơ quan, đơn vị, địa phương tự đánh giá, phân loại. Kết quả đánh giá, phân loại cho thấy việc thực hiện công tác dân vận chính quyền của các cơ quan, đơn vị tốt hay chưa tốt; đây cũng là tiêu chí để xét thi đua, khen thưởng cuối năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

a) Triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này đến các cơ quan, đơn vị, địa phương. Đồng thời, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung các tiêu chí đánh giá công tác dân vận cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

b) Phối hợp với Ban Dân vận Tỉnh ủy xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện công tác dân vận chính quyền tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương trên cơ sở các tiêu chí nêu trên.

c) Rà soát, tổng hợp, báo cáo kết quả chấm điểm công tác dân vận của các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Hướng dẫn các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Quy định này.

b) Rà soát, tổng hợp, báo cáo kết quả chấm điểm công tác dân vận của các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ), Ban Dân vận Tỉnh ủy để theo dõi.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC DÂN VẠN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỬ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH DỒNG NAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT Nội dung tiêu chí Điểm Tài liệu minh chứng (các Văn bản ban hành)
1 Tiêu chí số 1: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai và thực hiện công tác dân vận chính quyền 10  
1.1 Ban hành văn bản quán triệt, triển khai thực hiện các văn bản của Đảng, Nhà nước về công tác dân vận; kịp thời sửa đổi, bổ sung các văn bản phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, địa phương, đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Kế hoạch thực hiện công tác dân vận hàng năm 5  
Ban hành đầy đủ và kịp thời: 05 điểm    
Ban hành đầy đủ văn bản nhưng có văn bản chậm so với thời gian yêu cầu: 03 điểm    
Ban hành không đầy đủ hoặc có văn bản ban hành chậm từ 01- 05 ngày so với thời gian yêu cầu: 01 điểm    
Không ban hành hoặc ban hành chậm quá 05 ngày so với thời gian yêu cầu: 0 điểm    
1.2 Báo cáo kết quả thực hiện công tác dân vận chính quyền tại cơ quan, đơn vị 5  
Ban hành kịp thời báo cáo 6 tháng, báo cáo năm, báo cáo chuyên đề về công tác dân vận theo thời gian yêu cầu): 05 điểm    
Ban hành báo cáo 6 tháng, báo cáo năm, báo cáo chuyên đề về công tác dân vận chậm so với thời gian yêu cầu: Chậm từ 01 - 02 ngày: 03 điểm    
Ban hành báo cáo 6 tháng, báo cáo năm, báo cáo chuyên đề về công tác dân vận chậm so với thời gian yêu cầu: Chậm từ 03 - 05 ngày: 01 điểm    
Không ban hành hoặc ban hành báo cáo 6 tháng, báo cáo năm, báo cáo chuyên đề về công tác dân vận: 0 điểm    
2 Tiêu chí 2. Thực hiệu công tác giải quyết thủ tục hành chính 15 Căn cứ kết quả chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị, địa phương được Chủ tịch UBND tỉnh xếp loại để đánh giá tiêu chí này (thời điểm đánh giá chưa có kết quả của năm hiện tại thì lấy kết quả năm trước liền kề)
  Điểm = 15* tỷ lệ đạt được. Ví dụ;
Điểm=15*95,5%
=4,32 điểm
 
3 Tiêu chí 3: Thực hiện công tác tiếp công dân, đối thoại với người dân, doanh nghiệp; giải quyết đề nghị, kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân 15  
3.1 Bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ việc tiếp công dân; ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân; công khai lịch tiếp công dân theo quy định của Luật tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo 3  
3.1.1 Bố trí phòng tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ việc tiếp công dân    
Có bố trí: 01 điểm    
Không bố trí: 0 điểm    
3.1.2 Ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân    
Có ban hành: 01 điểm    
Không ban hành: 0 điểm    
3.1.3 Công khai lịch tiếp công dân và thực hiện quy trình tiếp nhận, xử lý bước đầu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo quy định    
Có công khai lịch tiếp công dân và thực hiện quy trình tiếp nhận, xử lý bước đầu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo quy định: 01 điểm    
Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ: 0 điểm    
3.2 Bố trí cán bộ, công chức, viên chức có năng lực, trình độ phù hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên 1  
Có phân công: 01 điểm    
Không phân công: 0 điểm    
3.3 Kiểm tra, đôn đốc; Báo cáo tình hình, kết quả công tác tiếp công dân 2  
3.3.1 Kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có trách nhiệm thuộc quyền quản lý thực hiện các quy định của pháp luật trong việc tiếp công dân.    
Thành lập đoàn, tổ kiểm tra, kết luận kiểm tra hoặc có văn bản đôn đốc: 01 điểm    
Không thực hiện: 0 điểm    
3.3.2 Báo cáo tình hình, kết quả công tác tiếp công dân với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền    
Có báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) và báo cáo đột xuất đảm bảo số lượng, thời gian theo quy định: 01 điểm    
Có báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) và báo cáo đột xuất nhưng không đảm bảo số lượng, thời gian theo quy định: Mỗi báo cáo trừ 0,5 điểm.    
Không thực hiện: 0 điểm    
3.4 Thực hiện tiếp công dân định kỳ, đột xuất; quản lý, theo dõi việc tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị 4  
3.4.1 Tiếp công dân định kỳ theo quy định    
Có thực hiện theo quy định: 01 điểm    
Không thực hiện theo quy định: 0 điểm    
3.4.2 Tiếp công dân đột xuất theo quy định    
Có thực hiện theo quy định: 01 điểm    
Không thực hiện theo quy định: 0 điểm    
3.4.3 Tiếp công dân 60 dân buổi sáng đầu giờ    
Có thực hiện đầy đủ theo quy định: 01 điểm    
Cố thực hiện nhưng không đầy đủ theo quy định: 0 điểm    
3.4.4 Quản lý, theo dõi việc tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị    
Có đầy đủ hồ sơ theo dõi: 01 điểm    
Không có hồ sơ theo dõi: 0 điểm    
  Giải quyết kịp thời, có hiệu quả những bức xúc, những kiến nghị chính đáng của tổ chức, công dân liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương; Thực hiện tốt công tác thanh tra nhân dân, công tác hòa giải ngay từ cơ sở 4  
3.5 Tỷ lệ giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đạt trên 95%: 04 điểm    
Tỷ lệ giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đạt từ 80% đến dưới 95%: 03 điểm    
Tỷ lệ giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đạt từ 70% đến dưới 80%: 01 điểm    
Tỷ lệ giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh dạt dưới 70%: 0 điểm    
3.6 Không có vụ việc khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị kéo dài, tình trạng đơn thư vượt cấp (trừ những đơn thư đã được giải quyết theo quy định), khiếu kiện đông người và tạo thành điểm nóng 1  
Không có vụ việc: 01 điểm    
Có vụ việc: 0 điểm    
4 Tiêu chí 4: Xây dựng cơ quan văn hóa, công sở văn minh 20  
4.1 Thực hiện tốt quy tắc ứng xử, thái độ tôn trọng, thân thiện với nhân dân với phương châm 04 xin (Xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép), 04 luôn (Luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ) và 5 không (Không cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà; Không quan liêu, vô cảm, vô trách nhiệm; Không tham nhũng, lãng phí, lợi ích nhóm; Không xu nịnh, chạy chọt, gian dối; Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thực thi công vụ); thực hiện phong cách “trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân”, “nghe dân nói, nói dân hiểu, hướng dẫn dân làm, làm dân tin” và phương châm “chân thành, tích cực, thận trọng, kiên trì, tế nhị, hiệu quả” 3  
4.1.1 Ban hành Kế hoạch, chương trình, nội dung thực hiện Quy chế văn hóa công vụ; xác định rõ mục tiêu, yêu cầu, trình tự, thời gian hoàn thành của từng nội dung    
Có ban hành: 02 điểm    
Không ban hành: 0 điểm    
4.1.2 Báo cáo 06 tháng; 01 năm về tình hình thực hiện Quy chế văn hóa công vụ theo quy định    
Đủ số lượng báo cáo: 01 điểm. Thiếu 01 báo cáo trừ 0,5 điểm    
Đảm bảo thời gian: 01 điểm. Không đảm bảo thời gian, mỗi báo cáo trừ 0,5    
4.2 Cơ quan, đơn vị không có cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong thực thi công vụ, văn hóa công vụ và bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản hoặc có văn bản đề nghị xử lý vi phạm 3  
Không có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm: 03 điểm    
Có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm: 0 điểm    
4.3 Thực hiện kiểm tra công vụ 4  
4.3.1 Ban hành Kế hoạch kiểm tra công vụ    
Có ban hành: 01 điểm    
Không ban hành: 0 điểm    
4.3.2 Mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm tra và xử lý các vấn đề phát hiện qua thanh tra, kiểm tra    
Hoàn thành 100% kế hoạch: 03 điểm    
Hoàn thành từ 80% - dưới 100%: 02 điểm    
Hoàn thành dưới 80%: 0 điểm    
4a Thực hiện công tác quản lý công chức, viên chức 10  
Không có cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm pháp luật buộc phải xử lý kỷ luật: 10 điểm    
Có cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm pháp luật buộc phải xử lý kỷ luật bằng hình thức kỷ luật khiển trách: 05 điểm    
Có cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm pháp luật buộc phải xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lên: 0 điểm    
5 Tiêu chí 5: Thực hiện dân chủ ở cơ sở 20 Căn cứ kết quả đánh giá xếp loại của cơ quan cấp trên đánh giá hàng năm xếp loại để đánh giá tiêu chí này (thời điểm đánh giá chưa có kết quả của năm hiện tại thì lấy kết quả năm trước liền kề)
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 20 điểm  
Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 15 điểm  
Hoàn thành 10 điểm  
Không hoàn thành: 0 điểm  
6 Tiêu chí 6: Công tác phối hợp với các tổ chức trong hệ thống chính trị 10  
6.1 Ban hành cơ chế, tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân tham gia giám sát, phản biện xã hội, góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền theo Quyết định số 217- QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị khóa XI về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội, Quyết định số 217QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị khóa XI ban hành Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền 4  
6.1.1 Thực hiện tốt Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội    
Thực hiện tốt: 02 điểm    
Thực hiện chưa đúng quy chế hoặc chưa thực hiện: 0 điểm    
6.1.2 Thực hiện tốt Quy định về tiếp thu góp ý trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền    
Thực hiện tốt: 02 điểm    
Thực hiện chưa đúng quy định hoặc chưa thực hiện: 0 điểm    
6.2 Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất và các điều kiện khác để Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tại cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao 6  
  Bố trí đầy đủ: 6 điểm    
  Có bố trí nhưng chưa đầy đủ: 3 điểm    
  Không bố trí: 0 điểm    
7 Tiêu chí 7: Thực hiện phong trào thi đua “Dân vận khéo” 10  
7.1 Đầu năm có đăng ký mô hình, điển hình trong phong trào thi đua “Dân vận khéo” 2  
Có đăng ký mô hình: 02 điểm    
Không đăng ký: 0 điểm    
7.2 Nhân rộng các mô hình, điển hình trong phong trào thi đua “Dân vận khéo” tại Cơ quan, đơn vị, địa phương; định kỳ sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm theo quy định 3  
Có nhân rộng các mô hình điển hình: 03 điểm    
Không có nhân rộng: 0 điểm    
7.3 Được cơ quan cấp trên ghi nhận những cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nổi bật, có mô hình, điển hình nổi bật về dân vận chính quyền được các cấp ghi nhận và lan tỏa tích cực ra cộng đồng, xã hội 5  
Được biểu dương và nhân rộng: 05 điểm    
Không được biểu dương và nhân rộng: 0 điểm    
  TỔNG ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC 100