Điều 6. Phân loại mức độ hoàn thành
1. Kết quả thẩm định
a) Kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện do Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Dân vận Tỉnh ủy thẩm định, xem xét công nhận hoặc điều chỉnh theo thực tế thẩm định.
b) Kết quả tự đánh giá, chấm điểm của Ủy ban nhân dân cấp xã do Phòng Nội vụ cấp huyện chủ trì phối hợp với Ban Dân vận Huyện ủy, Thành ủy thẩm định, xem xét công nhận hoặc điều chỉnh theo thực tế thẩm định.
2. Xếp loại
Trên cơ sở kết quả chấm điểm của Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị, địa phương sẽ được xếp loại theo các mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác dân vận chính quyền như sau:
a) Hoàn thành xuất sắc: Từ 90 đến 100 điểm.
b) Hoàn thành tốt: Từ 70 đến dưới 90 điểm.
c) Hoàn thành: Từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
d) Không hoàn thành: Dưới 50 điểm.
3. Trường hợp cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu; Ủy ban nhân dân cấp huyện có một trong các chức danh lãnh đạo: Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện bị xử lý kỷ luật thì căn cứ tổng số điểm thẩm định của Sở Nội vụ sẽ hạ một bậc xếp loại theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu; Ủy ban nhân dân cấp xã có một trong các chức danh lãnh đạo: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã có cán bộ, công chức lãnh đạo bị xử lý kỷ luật thì căn cứ tổng số điểm thẩm định của Phòng Nội vụ sẽ hạ một bậc xếp loại theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
5. Trường hợp cơ quan, đơn vị, địa phương để xảy ra tham nhũng, có cán bộ, công chức bị xử lý hình sự, mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng theo đánh giá của cấp trên thì xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.