vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm trong công tác quản lý nhà nước về môi trường — Quyết định 67/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 16/11/2023 Hiệu lực 01/12/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 67/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 67/2023/QĐ-UBND
01/12/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 51/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2023/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm trong công tác quản lý nhà nước về môi trường

  1. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thấm định hồ sơ cấp giấy phép môi trường, thẩm định hồ sơ cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường của các dự án trong các khu công nghiệp thuộc thấm quyền thấm định của ủy ban nhân dân tỉnh.
  2. Phối hợp với ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khu công nghiệp thẩm định hô sơ câp giây phép môi trường, thực hiện việc cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường đối với các dự án trong các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của ủy ban nhân dân cấp huyện.
  3. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thấm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường của các khu công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
  4. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thanh tra về bảo vệ môi trường và thực hiện công tác bảo vệ môi trường khác của các khu công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
  5. Chủ trì, phối họp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.
  6. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, chấm dứt hiệu lực hoặc thu hồi Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái; chủ trì cấp, cấp lại, chấm dứt hiệu lực hoặc thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp sinh thái.
  7. Phối họp xây dựng, cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu về môi trường, hiện trạng môi trường các khu công nghiệp phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường của tỉnh.
  8. Tổ chức, thực hiện thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh khi được ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền.
  9. Chủ trì thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác do ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền theo quy định pháp luật.
  10. Phối họp với Sở Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khu công nghiệp giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị về bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp và giữa các cơ sở trong khu công nghiệp với bên ngoài.
  11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn trên địa bàn nhằm chứng nhận, theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện khu công nghiệp sinh thái, doanh nghiệp sinh thái.