vanban.org

Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định; cụ thể như sau: — Quyết định 67/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/QĐ-UBND · 23/04/2025
Bình Định Ban hành 18/12/2019 Hiệu lực 28/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 67/2019/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Bình Định · 67/2019/QĐ-UBND
05/05/202534/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thành toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Bình Định · 64/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 44/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định; cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định, gồm: Mức giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe; Mức giá dịch vụ ngày giường điều trị; Mức giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm; Bổ sung ghi chú của một số dịch vụ kỹ thuật y tế đã được Bộ Y tế xếp tương đương.

2. Đối tượng áp dụng:

  a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định; Người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

b) Quyết định này không áp dụng đối với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp được quy định tại Khoản 4, Điều 1 Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

  3. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh:

a) Mức giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe: 09 dịch vụ (Phụ lục 1 kèm theo).

b) Mức giá dịch vụ ngày giường điều trị: 11 dịch vụ (Phụ lục 2 kèm theo).

c) Mức giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm: 1.937 dịch vụ (Phụ lục 3 kèm theo).

d) Bổ sung ghi chú của một số dịch vụ kỹ thuật y tế đã được Bộ Y tế xếp tương đương: 66 dịch vụ (Phụ lục 4 kèm theo).

  4. Nguyên tắc áp giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh:

a) Đối với các dịch vụ cụ thể đã được quy định mức giá tại các phụ lục kèm theo Quyết định này: Áp dụng theo mức giá đã được Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dịch vụ.

b) Các trung tâm y tế tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh, trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương.

c) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV.

d) Đối với phòng khám đa khoa khu vực:

- Trường hợp được cấp giấy phép hoạt động bệnh viện hoặc thuộc trường hợp quy định tại Khoản 12 Điều 11 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV.

- Trường hợp chỉ làm nhiệm vụ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV. Đối với trường hợp được Sở Y tế quyết định có giường lưu: Áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền giường lưu.

đ) Trạm y tế xã, phường, thị trấn:

- Mức giá khám bệnh: Áp dụng mức giá của trạm y tế xã. Mức giá các dịch vụ kỹ thuật bằng 70% mức giá của các dịch vụ tại Phụ lục 3.

- Đối với các trạm y tế được Sở Y tế quyết định có giường lưu: Áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV.

5. Các nội dung khác không nêu tại Quyết định này:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp và Thông tư số 14/2019/TT-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp.