vanban.org

Điều 14. Chính sách lúa — Quyết định 67/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/03/2016
Hà Tĩnh Ban hành 10/10/2014 Hiệu lực 27/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Tĩnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới · 67/2014/QĐ-UBND
28/03/201609/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chính sách lúa

1. Hỗ trợ sản xuất giống

a) Điều kiện hỗ trợ: Các doanh nghiệp trong tỉnh đủ điều kiện sản xuất giống lúa theo quy định pháp luật hiện hành, được hỗ trợ sau khi hoàn thành việc mua bản quyền giống phù hợp với cơ cấu giống của tỉnh.

b) Hồ sơ hỗ trợ: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng với đơn vị cung ứng bản quyền giống (kèm theo hóa đơn tài chính nếu có).

2. Hỗ trợ chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Quy mô vùng chuyển đổi từ 01ha liền kề trở lên được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển đổi; chỉ thực hiện trên các vùng đất sản xuất được 01 vụ lúa/năm, kém hiệu quả;

- Chuyển đổi đất lúa sang sử dụng vào trồng cây hằng năm phải phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng của địa phương và không ảnh hưởng tới mục đích trồng lúa sau này; chuyển đất lúa sang sử dụng vào trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt;

- Thẩm quyền quyết định chuyển đổi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và Thông tư số 47/2013/TT-BNNPTNT ngày 08/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hằng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;

- Định mức kỹ thuật về giống, phân bón đối với cây trồng chuyển đổi được áp dụng theo định mức phổ biến của cây trồng đó trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất;

- Văn bản cho phép chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây trồng khác, nuôi trồng thủy sản của cấp có thẩm quyền;

- Tổng hợp kinh phí mua giống, phân bón, kèm theo hóa đơn tài chính nếu có (đối với chuyển đổi sang cây trồng khác).

3. Hỗ trợ cơ sở chế biến (rượu, bún, bánh), kinh doanh lúa gạo

a) Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 11, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ lúa thương phẩm với hộ nông dân hoặc tổ chức của hộ nông dân;

- Bảng kê tổng hợp số lượng lúa thương phẩm thu mua của hộ dân trong năm;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất của các hộ dân liên kết;

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng với đơn vị cung ứng giống (kèm theo hóa đơn tài chính);

- Biên bản giao nhận giống được UBND cấp xã nơi sản xuất xác nhận.